Vung
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Nắp đậy nồi hay một số đồ dùng để đun nấu khác, thường có hình chỏm cầu dẹt.
Ví dụ:
Anh đặt vung lên nồi cho kín.
2.
động từ
Giơ lên và làm động tác rất nhanh, mạnh theo một đường tròn, hướng tới phía trước hoặc sang một bên.
Ví dụ:
Anh ta vung tay chặn cú xô bất ngờ.
3.
động từ
Ném mạnh ra các phía bằng động tác vung tay.
Ví dụ:
Anh vung nắm đất khỏi đôi giày lấm bẩn.
4.
động từ
(khẩu ngữ; dùng phụ sau động từ). Từ biểu thị hành động, hoạt động lung tung, theo hướng này hướng khác bất kể.
Nghĩa 1: Nắp đậy nồi hay một số đồ dùng để đun nấu khác, thường có hình chỏm cầu dẹt.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ đậy vung nồi canh cho khỏi bắn nước.
- Con nhấc vung ra, mùi thơm bay khắp bếp.
- Vung nồi sôi lăn tăn, bà mở hé cho bớt hơi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô khẽ nghiêng vung để canh khỏi trào khi đang sôi.
- Tiếng lách cách của chiếc vung chạm nồi nghe thân thuộc mỗi chiều.
- Bạn nhớ úp kín vung nồi cơm để giữ hơi và chín đều.
3
Người trưởng thành
- Anh đặt vung lên nồi cho kín.
- Một chiếc vung méo có thể làm lộ cả sự vụng về của căn bếp.
- Giữa căn nhà nhỏ, tiếng vung rung rung báo bữa tối đã gần.
- Nhấc vung ra, hơi nước mù mịt như sương sớm tràn lên mặt.
Nghĩa 2: Giơ lên và làm động tác rất nhanh, mạnh theo một đường tròn, hướng tới phía trước hoặc sang một bên.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy vung tay mạnh để ném quả bóng đi xa.
- Chú công an vung gậy ra hiệu cho xe dừng lại.
- Cô giáo vung phấn viết một đường tròn lên bảng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu vung tay một cái, chiếc vợt chạm đúng tâm bóng.
- Anh thủ môn vung người bay theo quỹ đạo cú sút.
- Cô ấy vung bút vẽ một nét dứt khoát trên giấy.
3
Người trưởng thành
- Anh ta vung tay chặn cú xô bất ngờ.
- Trong khoảnh khắc nóng nảy, người đàn ông vung nắm đấm rồi khựng lại giữa chừng.
- Cô vung mái tóc ra sau, bỏ lại sự bối rối trên vai.
- Người thợ rèn vung búa đều tay, tia lửa bắn ra lấp lánh.
Nghĩa 3: Ném mạnh ra các phía bằng động tác vung tay.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn nhỏ vung cát ra xa khi chơi ở bãi biển.
- Cậu bé vung hạt thóc cho gà chạy theo mổ.
- Em vung nước khỏi áo mưa sau cơn mưa lớn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô vung từng nắm muối xuống sân để làm tan băng.
- Cậu bực mình vung giấy nháp khắp bàn học.
- Người nông dân vung thóc giống đều tay trên thửa ruộng mới cày.
3
Người trưởng thành
- Anh vung nắm đất khỏi đôi giày lấm bẩn.
- Trong cơn bực bội, cô vung những đồng xu lẻ xuống mặt bàn như muốn dứt bỏ.
- Lão chài vung mồi xuống dòng nước đục, chờ cú quẫy của cá.
- Đám trẻ vung bột màu tung tóe, sân nhà sáng bừng như lễ hội.
Nghĩa 4: (khẩu ngữ; dùng phụ sau động từ). Từ biểu thị hành động, hoạt động lung tung, theo hướng này hướng khác bất kể.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Nắp đậy nồi hay một số đồ dùng để đun nấu khác, thường có hình chỏm cầu dẹt.
Nghĩa 2: Giơ lên và làm động tác rất nhanh, mạnh theo một đường tròn, hướng tới phía trước hoặc sang một bên.
Nghĩa 3: Ném mạnh ra các phía bằng động tác vung tay.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| vung | Thường mang sắc thái tiêu cực (phung phí, lãng phí) hoặc trung tính khi chỉ hành động phân tán. Ví dụ: Anh vung nắm đất khỏi đôi giày lấm bẩn. |
| tung | Trung tính, có thể mang sắc thái tiêu cực (phung phí) hoặc tích cực (phát tán rộng rãi). Ví dụ: Anh ta tung tiền mua sắm không tiếc tay. |
Nghĩa 4: (khẩu ngữ; dùng phụ sau động từ). Từ biểu thị hành động, hoạt động lung tung, theo hướng này hướng khác bất kể.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động mạnh mẽ, nhanh chóng, hoặc không có định hướng rõ ràng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả hành động cụ thể trong ngữ cảnh đặc biệt.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh động, mạnh mẽ, hoặc diễn tả cảm xúc mãnh liệt.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự mạnh mẽ, quyết liệt hoặc không có định hướng rõ ràng.
- Thường thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
- Phong cách diễn đạt sinh động, trực quan.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự mạnh mẽ, quyết liệt của hành động.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc cần sự chính xác cao.
- Thường đi kèm với các động từ khác để nhấn mạnh hành động.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động khác như "quăng", "ném".
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
- Để tự nhiên, nên kết hợp với ngữ điệu phù hợp trong giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
"Vung" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Vung" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "vung" thường đứng sau các từ chỉ định như "cái". Khi là động từ, "vung" thường đứng trước các bổ ngữ chỉ đối tượng hoặc phương hướng, ví dụ: "vung tay", "vung chân".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "vung" thường đi kèm với các từ chỉ định như "cái". Khi là động từ, "vung" thường kết hợp với danh từ chỉ bộ phận cơ thể hoặc các từ chỉ phương hướng.





