Vùi đầu

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Để hết tâm trí vào một việc nào đó, không còn biết gì những việc khác.
Ví dụ: Anh vùi đầu vào công việc, điện thoại rung mãi cũng không để ý.
Nghĩa: Để hết tâm trí vào một việc nào đó, không còn biết gì những việc khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam vùi đầu vào đọc truyện, quên mất giờ ăn tối.
  • Cô bé vùi đầu làm bài tô màu, không nghe mẹ gọi.
  • Em vùi đầu ghép hình, chẳng để ý trời đã tối.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó vùi đầu ôn từ vựng, tin nhắn đến cũng chẳng mở.
  • Lan vùi đầu vào bài thuyết trình, bỏ qua cả buổi trà sữa hẹn với bạn.
  • Minh vùi đầu luyện đàn, tiếng chuông cửa reo mà vẫn không hay.
3
Người trưởng thành
  • Anh vùi đầu vào công việc, điện thoại rung mãi cũng không để ý.
  • Cô vùi đầu nghiên cứu đề án, bữa trưa nguội lạnh từ lúc nào.
  • Tôi vùi đầu tập luyện, coi mồ hôi như tấm vé đi qua mệt mỏi.
  • Họ vùi đầu kiếm sống, đến khi ngẩng lên mới thấy mùa đã đổi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Để hết tâm trí vào một việc nào đó, không còn biết gì những việc khác.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
vùi đầu mạnh; trung tính; khẩu ngữ–trung hòa Ví dụ: Anh vùi đầu vào công việc, điện thoại rung mãi cũng không để ý.
chúi đầu mạnh; khẩu ngữ; sắc thái dồn toàn lực, ít để ý xung quanh Ví dụ: Anh ấy chúi đầu vào công việc suốt cả tuần.
mải mê trung bình; trung tính; thiên về chìm đắm liên tục Ví dụ: Cô mải mê vào nghiên cứu quên ăn quên ngủ.
miệt mài mạnh; hơi văn chương; nhấn bền bỉ, liên tục Ví dụ: Cậu miệt mài ôn thi nhiều tháng liền.
sao nhãng trung bình; trung tính; thiếu tập trung, bỏ bê Ví dụ: Cậu sao nhãng việc học vì mải chơi game.
xao lãng trung bình; trang trọng hơn; lơ là, phân tán chú ý Ví dụ: Đừng xao lãng nhiệm vụ chính vì những việc lặt vặt.
lơ là nhẹ–trung bình; khẩu ngữ; thiếu chú ý, không tập trung Ví dụ: Anh lơ là công việc nên mắc lỗi liên tiếp.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả sự tập trung cao độ vào công việc hoặc học tập.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết mang tính chất miêu tả hoặc bình luận.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động về sự cống hiến hoặc đam mê.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tập trung, cống hiến và đôi khi là sự quên mình.
  • Thường mang sắc thái tích cực, khuyến khích sự chăm chỉ.
  • Phù hợp với ngữ cảnh khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tập trung và cống hiến cho một công việc cụ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật, nơi cần sự chính xác và khách quan.
  • Thường đi kèm với các hoạt động như học tập, làm việc, nghiên cứu.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự bận rộn khác như "bận rộn", "chăm chỉ".
  • Khác biệt với "chăm chỉ" ở chỗ nhấn mạnh sự quên mình, không để ý đến xung quanh.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "vùi đầu vào công việc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ công việc hoặc hoạt động, ví dụ: "vùi đầu vào học tập".
tập trung chuyên tâm miệt mài say mê đắm chìm chú tâm cắm cúi mải mê hết lòng tận tuỵ
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...