Vũ phu

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(Người đàn ông) có thái độ, hành động thô bạo đối với người khác, thường là với phụ nữ.
Ví dụ: Anh ấy là kẻ vũ phu, động chút là giáng đòn.
Nghĩa: (Người đàn ông) có thái độ, hành động thô bạo đối với người khác, thường là với phụ nữ.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông ấy vũ phu, hay quát mắng và xô đẩy người khác.
  • Chú đó rất vũ phu, làm cô hàng xóm sợ hãi.
  • Người chồng vũ phu khiến cả nhà luôn lo lắng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh ta vũ phu, mỗi khi tức giận là đập bàn ghế và nạt nộ vợ.
  • Bạn kể rằng bố bạn vũ phu, luôn áp đặt và sẵn sàng dùng bạo lực.
  • Cô ấy quyết rời đi vì không chịu nổi người chồng vũ phu, lúc nào cũng đe dọa.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy là kẻ vũ phu, động chút là giáng đòn.
  • Sự vũ phu không chỉ nằm ở cú đánh mà còn ở ánh nhìn coi thường và lời nói hạ nhục.
  • Ngôi nhà bỗng hóa nhà tù khi người đàn ông trở nên vũ phu, biến tình thương thành nỗi sợ.
  • Không ai xứng đáng chịu đựng một người chồng vũ phu; im lặng kéo dài chỉ nuôi lớn bạo lực.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Người đàn ông) có thái độ, hành động thô bạo đối với người khác, thường là với phụ nữ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
vũ phu mạnh, chê bai, sắc thái đạo đức tiêu cực, trung tính-nghiêm trang Ví dụ: Anh ấy là kẻ vũ phu, động chút là giáng đòn.
thô bạo mạnh, chê bai, trung tính ngữ vực; bao quát hành vi bạo lực Ví dụ: Anh ta cư xử thô bạo với vợ con.
bạo ngược rất mạnh, văn chương/khắt khe đạo đức; nhấn mạnh sự tàn bạo với kẻ yếu Ví dụ: Gã chồng bạo ngược, thường đánh đập vợ.
vũ lực trung tính-nghiêm, thiên về dùng bạo lực thể xác; áp vào người đàn ông cư xử bằng nắm đấm Ví dụ: Anh ta giải quyết mâu thuẫn bằng cách vũ lực với vợ.
hiền hậu nhẹ-trung tính, khen, dùng cho tính nết dịu dàng, không thô bạo Ví dụ: Trái với gã chồng vũ phu, anh ấy hiền hậu và biết nhường nhịn.
ôn hoà trung tính, khen, thiên về cư xử dịu, tránh bạo lực Ví dụ: Anh ấy giải quyết xung đột một cách ôn hòa.
dịu dàng nhẹ, khen, thiên về mềm mỏng, không bạo lực Ví dụ: Người chồng ấy đối xử dịu dàng với vợ con.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hành vi của một người đàn ông có hành động thô bạo.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về bạo lực gia đình hoặc các vấn đề xã hội liên quan đến quyền phụ nữ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả nhân vật có tính cách thô bạo, thường để tạo kịch tính hoặc phản ánh hiện thực xã hội.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ phê phán, tiêu cực.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc nghiêm túc.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn chỉ trích hành vi thô bạo của một người đàn ông.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hài hước hoặc không nghiêm túc.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng trực tiếp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tính cách thô lỗ khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Không nên dùng để chỉ trích phụ nữ, vì từ này chỉ dành cho nam giới.
  • Đảm bảo sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu lầm hoặc gây xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả hành động hoặc thái độ của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "người đàn ông vũ phu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người (như "người đàn ông"), hoặc các trạng từ chỉ mức độ (như "rất", "quá").