Bạo ngược

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Tàn ác một cách hết sức ngang ngược, bất chấp công lí, đạo lí.
Ví dụ: Chính quyền bạo ngược đã đàn áp mọi tiếng nói đối lập, gây ra nhiều bất ổn xã hội.
Nghĩa: Tàn ác một cách hết sức ngang ngược, bất chấp công lí, đạo lí.
1
Học sinh tiểu học
  • Vị vua bạo ngược đã bắt dân làm việc rất khổ sở.
  • Tên cướp bạo ngược đã cướp đồ của người nghèo.
  • Những hành động bạo ngược không bao giờ được chấp nhận.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lịch sử ghi lại nhiều triều đại với những chính sách bạo ngược, khiến dân chúng lầm than.
  • Sự bạo ngược của kẻ mạnh thường chỉ mang lại sự căm phẫn và phản kháng.
  • Trong một xã hội văn minh, không thể dung thứ cho những hành vi bạo ngược.
3
Người trưởng thành
  • Chính quyền bạo ngược đã đàn áp mọi tiếng nói đối lập, gây ra nhiều bất ổn xã hội.
  • Sự bạo ngược của kẻ mạnh thường để lại những vết sẹo sâu sắc trong tâm hồn người bị áp bức.
  • Lịch sử đã chứng minh rằng không một chế độ bạo ngược nào có thể tồn tại vĩnh viễn.
  • Đấu tranh chống lại sự bạo ngược là trách nhiệm của mỗi cá nhân trong việc bảo vệ công lý và nhân quyền.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tàn ác một cách hết sức ngang ngược, bất chấp công lí, đạo lí.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
nhân từ đức độ
Từ Cách sử dụng
bạo ngược Mạnh, tiêu cực, trang trọng, thường dùng để chỉ hành vi hoặc tính cách của kẻ áp bức, độc tài, bất chấp luân thường đạo lý. Ví dụ: Chính quyền bạo ngược đã đàn áp mọi tiếng nói đối lập, gây ra nhiều bất ổn xã hội.
tàn bạo Mạnh, tiêu cực, thường dùng để chỉ hành động hoặc tính cách của kẻ áp bức, độc tài. Ví dụ: Chính sách tàn bạo của kẻ thống trị đã gây ra nhiều đau khổ.
bạo tàn Mạnh, tiêu cực, chỉ sự tàn ác, hung bạo, thường gắn với quyền lực. Ví dụ: Hành động bạo tàn của quân xâm lược đã bị lên án gay gắt.
nhân từ Mạnh, tích cực, trang trọng, chỉ lòng thương người, sự độ lượng, không tàn bạo. Ví dụ: Vị quan nhân từ được dân chúng kính trọng và yêu mến.
đức độ Trang trọng, tích cực, chỉ phẩm chất đạo đức tốt đẹp, tuân thủ đạo lí. Ví dụ: Người lãnh đạo đức độ luôn hành xử công minh và chính trực.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả hành vi của các cá nhân hoặc tổ chức có quyền lực lạm dụng quyền lực một cách tàn ác.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học để khắc họa nhân vật phản diện hoặc bối cảnh xã hội áp bức.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự phê phán mạnh mẽ, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong các bài viết phê bình hoặc phân tích xã hội.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tàn ác và bất công của một hành động hoặc chính sách.
  • Tránh dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày hoặc khi không cần thiết phải nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "tàn bạo" nhưng "bạo ngược" nhấn mạnh thêm yếu tố ngang ngược, bất chấp đạo lí.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách chính xác và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "hành động bạo ngược".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ (hành động, chính sách), phó từ (rất, quá) để nhấn mạnh mức độ.