Du côn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Kẻ chuyên gây sự, hành hung, chỉ chơi bời lêu lổng.
Ví dụ: Tên du côn bị khởi tố vì hành vi cố ý gây thương tích.
2.
tính từ
Có tính chất của du côn.
Ví dụ: Anh ta có lối ứng xử du côn, coi thường nguyên tắc tối thiểu.
Nghĩa 1: Kẻ chuyên gây sự, hành hung, chỉ chơi bời lêu lổng.
1
Học sinh tiểu học
  • Ở ngõ có một tên du côn hay trêu chọc người đi đường.
  • Mẹ dặn tránh xa bọn du côn trước cổng chợ.
  • Chú công an đuổi nhóm du côn khỏi sân trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đám du côn tụ tập ở quán nước, kiếm chuyện với người qua lại.
  • Cả khu phố thở phào khi công an bắt được nhóm du côn quậy phá.
  • Tên du côn luôn chọn kẻ yếu để bắt nạt, như một thói quen hèn hạ.
3
Người trưởng thành
  • Tên du côn bị khởi tố vì hành vi cố ý gây thương tích.
  • Những năm ấy, du côn làm mưa làm gió ở bến xe, ai cũng ngại va chạm.
  • Quán nhậu đóng cửa sớm để tránh lũ du côn kéo đến kiếm chuyện.
  • Không ít du côn chỉ là những thanh niên lầm lạc, thiếu một bàn tay kéo họ về.
Nghĩa 2: Có tính chất của du côn.
1
Học sinh tiểu học
  • Cách nói trổng không như thế nghe rất du côn.
  • Bạn ấy đừng xô đẩy, trông thật du côn.
  • Viết bậy lên tường là hành vi du côn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những lời hăm doạ trên mạng quá du côn, khiến bạn bè sợ hãi.
  • Thói chặn đường vòi vĩnh tiền lẻ đúng là kiểu du côn.
  • Cách cư xử ồn ào, quát tháo nơi công cộng trông rất du côn.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta có lối ứng xử du côn, coi thường nguyên tắc tối thiểu.
  • Những cuộc gọi đe doạ đêm khuya là thứ ngôn ngữ du côn của kẻ yếu vía.
  • Mang dao đến giải quyết mâu thuẫn là hành xử du côn, không thể chấp nhận.
  • Cái khinh bỉ lặng lẽ trước sự hỗn hào du côn đôi khi là phản kháng mạnh nhất.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Kẻ chuyên gây sự, hành hung, chỉ chơi bời lêu lổng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
du côn Tiêu cực, miệt thị, chỉ người có hành vi bạo lực, gây rối và sống vô công rồi nghề. Ví dụ: Tên du côn bị khởi tố vì hành vi cố ý gây thương tích.
côn đồ Tiêu cực, mạnh, khẩu ngữ, chỉ kẻ hung hãn, bạo lực. Ví dụ: Một nhóm côn đồ đã gây rối trật tự công cộng.
lưu manh Tiêu cực, mạnh, khẩu ngữ, chỉ kẻ xấu xa, lừa đảo, gây rối. Ví dụ: Hắn là một tên lưu manh chuyên lừa đảo.
đầu gấu Tiêu cực, mạnh, khẩu ngữ, thường chỉ kẻ cầm đầu, chuyên bắt nạt. Ví dụ: Tên đầu gấu đó thường xuyên bắt nạt học sinh yếu hơn.
Nghĩa 2: Có tính chất của du côn.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
du côn Tiêu cực, miệt thị, mô tả hành vi hoặc thái độ hung hãn, gây rối, vô văn hóa. Ví dụ: Anh ta có lối ứng xử du côn, coi thường nguyên tắc tối thiểu.
côn đồ Tiêu cực, mạnh, khẩu ngữ, mô tả hành vi hung hãn, bạo lực. Ví dụ: Thái độ côn đồ của hắn khiến mọi người sợ hãi.
lưu manh Tiêu cực, mạnh, khẩu ngữ, mô tả hành vi xấu xa, lừa đảo, gây rối. Ví dụ: Hành vi lưu manh của nhóm người đó cần bị lên án.
bất hảo Tiêu cực, trung tính, văn viết, mô tả tính chất xấu, không tốt, thường liên quan đến tệ nạn. Ví dụ: Anh ta có quá khứ bất hảo, khó được tin tưởng.
lương thiện Tích cực, trung tính, trang trọng, mô tả tính chất tốt bụng, không làm điều xấu. Ví dụ: Cô ấy có tấm lòng lương thiện, luôn nghĩ cho người khác.
đàng hoàng Tích cực, trung tính, khẩu ngữ, mô tả tính chất đúng mực, tử tế. Ví dụ: Anh ấy sống rất đàng hoàng, không làm điều gì sai trái.
tử tế Tích cực, trung tính, khẩu ngữ, mô tả tính chất tốt bụng, lịch sự. Ví dụ: Cách cư xử tử tế của anh ấy được mọi người quý mến.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc miêu tả hành vi xấu của ai đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài báo hoặc báo cáo về tội phạm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để xây dựng nhân vật hoặc bối cảnh xã hội.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ trích.
  • Thuộc khẩu ngữ, đôi khi xuất hiện trong văn viết không chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh hành vi xấu hoặc tính cách tiêu cực của ai đó.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần giữ thái độ trung lập.
  • Không có nhiều biến thể, thường được dùng trực tiếp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành vi xấu khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "côn đồ" ở mức độ và tính chất hành vi.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ điệu và bối cảnh giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
"Du côn" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Du côn" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "du côn" thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "những". Khi là tính từ, nó có thể đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng sau động từ "là" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "du côn" thường kết hợp với các từ chỉ định (một, những) và động từ (là, trở thành). Khi là tính từ, nó thường đi kèm với danh từ (người, hành vi) hoặc động từ (trở nên).