Vô độ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Không có chừng mực, mức độ.
Ví dụ: Uống rượu vô độ hại sức khỏe và rạn nứt quan hệ.
Nghĩa: Không có chừng mực, mức độ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam ăn bánh kẹo vô độ nên hay đau bụng.
  • Em xem tivi vô độ thì mắt sẽ mỏi và buồn ngủ.
  • Trời mưa vô độ làm vũng nước ngập sân trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nếu thức khuya vô độ vì game, sáng mai lên lớp sẽ đờ đẫn.
  • Cuộn status được kéo vô độ, còn bài tập thì nằm im trên bàn.
  • Tiêu tiền vặt vô độ khiến cuối tháng phải xin thêm bố mẹ.
3
Người trưởng thành
  • Uống rượu vô độ hại sức khỏe và rạn nứt quan hệ.
  • Tham vọng vô độ có thể nuốt chửng cả niềm vui giản dị mỗi ngày.
  • Sự tiêu thụ vô độ tạo nên những bãi rác khổng lồ và lương tâm nặng trĩu.
  • Khen chê vô độ làm méo mó cả người nhận lẫn người nói.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Không có chừng mực, mức độ.
Từ đồng nghĩa:
quá độ thái quá quá mức quá đà vô chừng
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
vô độ mạnh; sắc thái phê phán; trang trọng/văn viết Ví dụ: Uống rượu vô độ hại sức khỏe và rạn nứt quan hệ.
quá độ mạnh, phê phán, trang trọng Ví dụ: Ăn uống quá độ gây hại sức khỏe.
thái quá mạnh, trang trọng/văn chương Ví dụ: Sự tiêu xài thái quá khiến anh ta lâm nợ.
quá mức trung tính→phê phán nhẹ, phổ thông Ví dụ: Làm việc quá mức dễ kiệt sức.
quá đà khẩu ngữ, phê phán nhẹ Ví dụ: Nói đùa quá đà dễ mất lòng.
vô chừng khẩu ngữ, sắc thái rộng nhưng gần nghĩa thiếu chừng mực Ví dụ: Tiêu tiền vô chừng rồi hối hận.
chừng mực trung tính, trang trọng/chuẩn mực Ví dụ: Cư xử chừng mực tạo thiện cảm.
điều độ tích cực, trang trọng/đời sống Ví dụ: Ăn uống điều độ giúp khỏe mạnh.
vừa phải trung tính, phổ thông Ví dụ: Chi tiêu vừa phải để dành dụm.
tiết chế trang trọng, nhấn mạnh tự kiềm chế Ví dụ: Cần tiết chế cảm xúc khi tranh luận.
tiết độ trang trọng, cổ/văn chương, nghĩa giữ mức độ Ví dụ: Sống có tiết độ để an yên.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành vi hoặc thói quen không có kiểm soát, ví dụ như ăn uống vô độ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, nhưng có thể xuất hiện trong các bài viết phê phán về lối sống hoặc hành vi tiêu cực.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ về sự thiếu kiểm soát hoặc sự phóng túng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tiêu cực, thường mang ý phê phán.
  • Thuộc phong cách khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu kiểm soát trong hành vi.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc tích cực.
  • Thường đi kèm với các hành vi như ăn uống, tiêu xài.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ mức độ cao nhưng không mang ý tiêu cực.
  • Khác biệt với "quá mức" ở chỗ "vô độ" nhấn mạnh sự thiếu kiểm soát.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "sự tiêu xài vô độ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá".