Vẹt
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Chim thường có long màu xanh biếc, mỏ quặp, cánh và đuôi nhọn, có thể bắt chước tiếng người.
2.
danh từ
Cây sống ở rừng nước mặn, thân có rễ mọc chống xuống bùn, lá dày và nhẵn dùng để nhuộm hoặc thuộc da.
Ví dụ:
Vẹt là loài cây nước mặn có rễ chống đặc trưng.
3.
tính từ
Bị mòn hẳn đi, thiếu hẳn đi một mảnh.
Ví dụ:
Cạnh cốc bị vẹt nên uống dễ sứt môi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Chim thường có long màu xanh biếc, mỏ quặp, cánh và đuôi nhọn, có thể bắt chước tiếng người.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| vẹt | Trung tính, dùng để chỉ loài chim. Ví dụ: |
| két | Trung tính, khẩu ngữ, dùng để chỉ loài chim vẹt. Ví dụ: Con két nhà tôi nói được nhiều câu lắm. |
Nghĩa 2: Cây sống ở rừng nước mặn, thân có rễ mọc chống xuống bùn, lá dày và nhẵn dùng để nhuộm hoặc thuộc da.
Nghĩa 3: Bị mòn hẳn đi, thiếu hẳn đi một mảnh.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| vẹt | Trung tính, thường dùng để mô tả tình trạng vật thể bị hư hại do mòn hoặc mất một phần. Ví dụ: Cạnh cốc bị vẹt nên uống dễ sứt môi. |
| mòn | Trung tính, thông dụng, chỉ sự hao hụt dần do ma sát hoặc sử dụng. Ví dụ: Bánh xe đã bị mòn hết gai. |
| sứt | Trung tính, thông dụng, chỉ việc bị vỡ, mất một mảnh nhỏ ở rìa. Ví dụ: Cái chén bị sứt một miếng ở vành. |
| nguyên vẹn | Trung tính, trang trọng, chỉ trạng thái còn nguyên, không bị hư hại hay mất mát. Ví dụ: Sau vụ tai nạn, chiếc xe vẫn còn nguyên vẹn. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ loài chim có khả năng bắt chước tiếng người hoặc để chỉ sự mòn, thiếu hụt.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về động vật hoặc môi trường sinh thái.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về thiên nhiên hoặc để ẩn dụ cho sự bắt chước.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi nói về sinh học hoặc môi trường.
2
Sắc thái & phong cách
- Từ "vẹt" có thể mang sắc thái trung tính khi chỉ loài chim hoặc cây.
- Khi dùng để chỉ sự mòn, thiếu hụt, có thể mang sắc thái tiêu cực.
- Thường thuộc khẩu ngữ và văn viết thông thường.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả loài chim hoặc cây trong ngữ cảnh tự nhiên.
- Tránh dùng từ này để chỉ sự mòn, thiếu hụt trong ngữ cảnh trang trọng.
- Có thể thay thế bằng từ khác khi cần diễn đạt ý nghĩa cụ thể hơn về sự mòn, thiếu hụt.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn giữa các nghĩa khác nhau của từ "vẹt".
- Khác biệt tinh tế với từ "mòn" khi chỉ sự thiếu hụt.
- Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ "vẹt" một cách chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
"Vẹt" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm vị ngữ hoặc định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Vẹt" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "vẹt" thường đứng đầu câu hoặc sau động từ. Khi là tính từ, "vẹt" thường đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa hoặc sau động từ "bị" trong cấu trúc bị động.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "vẹt" thường kết hợp với các từ chỉ định (như "con", "cây") hoặc tính từ chỉ màu sắc. Khi là tính từ, "vẹt" thường đi kèm với các động từ chỉ trạng thái như "bị".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





