Lông

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Bộ phận thường hình sợi, mọc ở ngoài da cầm thú hay da người, có tác dụng bảo vệ cơ thể.
Ví dụ: Lông giúp nhiều loài thú giữ nhiệt và bảo vệ da.
2.
danh từ
Bộ phận hình lông trên bề mặt một số vật.
Ví dụ: Vỏ quả măng cụt có lớp lông mảnh ở khe nứt.
Nghĩa 1: Bộ phận thường hình sợi, mọc ở ngoài da cầm thú hay da người, có tác dụng bảo vệ cơ thể.
1
Học sinh tiểu học
  • Con mèo có bộ lông mềm và ấm.
  • Bạn nhỏ nhặt chiếc lông gà rơi ở sân.
  • Bố bảo không nên giật lông chó vì chúng sẽ đau.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chuột đồng xù lông khi gặp nguy hiểm để trông to lớn hơn.
  • Một số bạn bị dị ứng với lông mèo nên thường hắt hơi.
  • Vào mùa lạnh, lớp lông của thỏ dày hơn để giữ ấm.
3
Người trưởng thành
  • Lông giúp nhiều loài thú giữ nhiệt và bảo vệ da.
  • Có lúc, chỉ một sợi lông rơi trên áo cũng gợi nhớ tiếng mèo kêu ở hiên nhà.
  • Người ta chải lông chó không chỉ để sạch mà còn để chúng thấy được yêu thương.
  • Nhìn bộ lông xám đi của con ngựa, tôi chợt hiểu thời gian cũng biết phủ sương.
Nghĩa 2: Bộ phận hình lông trên bề mặt một số vật.
1
Học sinh tiểu học
  • Quả đào có lớp lông mịn bên ngoài vỏ.
  • Lá cây trơn nhưng cuống lá có chút lông nhỏ.
  • Bạn lau cốc, thấy còn bám vài sợi lông mịn của khăn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Quả kiwi phủ đầy lông mượt, sờ vào thấy lăng lăng tay.
  • Mặt vải nhung có lớp lông nổi, đổi màu nhẹ khi vuốt ngược xuôi.
  • Một số lá thuốc có lông tơ giúp giảm thoát hơi nước.
3
Người trưởng thành
  • Vỏ quả măng cụt có lớp lông mảnh ở khe nứt.
  • Tấm thảm mới trải còn lông tơ, đi chân trần nghe rờn rợn.
  • Chiếc áo len lâu ngày xù lông, chạm vào thấy lạo xạo ký ức cũ.
  • Trong ánh nắng, mặt nệm bừng lên lớp lông li ti, như một tầng sương nằm im.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ lông trên cơ thể người hoặc động vật, ví dụ "lông mèo", "lông tay".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi mô tả đặc điểm sinh học hoặc trong các bài viết về động vật học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ, ví dụ "mềm như lông tơ".
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu về sinh học, y học, hoặc công nghệ vật liệu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, không quá trang trọng.
  • Trong nghệ thuật, có thể mang tính hình tượng hoặc ẩn dụ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả đặc điểm vật lý của người, động vật hoặc vật thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng cao, có thể thay bằng "tóc" khi nói về người.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để chỉ rõ loại lông, ví dụ "lông vũ".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tóc" khi nói về người, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "lông vũ" ở chỗ "lông vũ" chỉ lông của chim.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến đối tượng được nhắc đến (người, động vật, vật thể).
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định (như "cái", "một"), có thể làm trung tâm của cụm danh từ (ví dụ: "lông mèo", "lông vũ").
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (như "mềm", "dài"), lượng từ (như "một ít", "nhiều"), và động từ (như "rụng", "mọc").
tóc da vảy sừng móng râu ria lông tơ lông vũ lông măng