Da

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Lớp mô bọc ngoài cơ thể người và một số động vật.
Ví dụ: Da tôi bị kích ứng nên tôi ngừng mỹ phẩm.
2.
danh từ
Da một số động vật đã thuộc.
Ví dụ: Tôi chọn sổ bọc da vì cầm chắc tay.
3.
danh từ
(kết hợp hạn chế). Mặt ngoài của một số vật, như quả, cây, v.v.
Ví dụ: Da trái bơ mịn, chín tới thì hơi mềm tay.
4.
danh từ
(phương ngữ). (Cây) đa.
Ví dụ: Hẹn nhau dưới gốc da già, tôi đến sớm đợi bạn.
Nghĩa 1: Lớp mô bọc ngoài cơ thể người và một số động vật.
1
Học sinh tiểu học
  • Da tay bé mịn và ấm.
  • Con mèo có bộ da mềm như bông.
  • Nắng gắt làm da em hơi sạm lại.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn nhớ thoa kem để bảo vệ da khi ra nắng.
  • Khi trời lạnh, da dễ khô và nứt, nên cần uống nhiều nước.
  • Da của ếch mỏng nên nó phải sống nơi ẩm ướt.
3
Người trưởng thành
  • Da tôi bị kích ứng nên tôi ngừng mỹ phẩm.
  • Qua từng mùa, làn da nhắc mình biết lắng nghe cơ thể.
  • Chạm vào vết sẹo cũ trên da, tôi bỗng nhớ một thời bồng bột.
  • Anh ta cười, ánh nắng vỡ trên làn da rám nâu như mật.
Nghĩa 2: Da một số động vật đã thuộc.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố tặng em một chiếc ví bằng da.
  • Cô mang đôi giày da mới đi học.
  • Chiếc ghế bọc da ngồi rất êm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy sơn dưỡng cho đôi giày da để đi bền hơn.
  • Cặp da của thầy đã sờn mép nhưng vẫn chắc.
  • Xưởng làm thắt lưng da có mùi thuộc đặc trưng.
3
Người trưởng thành
  • Tôi chọn sổ bọc da vì cầm chắc tay.
  • Một chiếc áo khoác da tốt có thể đồng hành nhiều năm.
  • Vết xước nhỏ trên mặt da giày kể dở câu chuyện những chuyến đi.
  • Quán cà phê treo vài tấm yên ngựa da cũ, mùi thời gian ngai ngái.
Nghĩa 3: (kết hợp hạn chế). Mặt ngoài của một số vật, như quả, cây, v.v.
1
Học sinh tiểu học
  • Da cam sần sùi nhưng ruột rất ngọt.
  • Quả bưởi có lớp da dày.
  • Cây chuối bị xước da sau trận gió mạnh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Da táo láng bóng khiến em muốn cắn ngay một miếng.
  • Nắng hanh làm da thân cây bong mảng nhỏ.
  • Người làm vườn lau sạch lớp bụi bám trên da quả lê.
3
Người trưởng thành
  • Da trái bơ mịn, chín tới thì hơi mềm tay.
  • Con dao khía nhẹ, lớp da mía bật ra lộ phần ngọt mát bên trong.
  • Giữa chợ sớm, chị bán hàng sờ da quả để đoán độ chín như một thói quen nghề.
  • Trên sườn đồi, da đất nứt chân chim báo hiệu mùa khô khốc liệt.
Nghĩa 4: (phương ngữ). (Cây) đa.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông kể chuyện cây da đầu làng rất to.
  • Chúng em chơi trốn tìm quanh gốc da cổ thụ.
  • Bóng da rợp cả sân đình.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ngôi đền nhỏ nép dưới tán da um tùm rễ phụ.
  • Bọn mình hẹn nhau dưới cây da ở ngã ba mỗi chiều tan học.
  • Gió lùa qua tán da, lá xạc xào như thì thầm.
3
Người trưởng thành
  • Hẹn nhau dưới gốc da già, tôi đến sớm đợi bạn.
  • Tán da che mát cả khoảng sân, như một chiếc ô của làng xưa.
  • Bên gốc da, người già chậm rãi kể chuyện, còn lũ trẻ ríu rít chạy vòng quanh.
  • Rễ da phơ phất, thời gian treo trên đó những mùa mưa nắng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lớp mô bọc ngoài cơ thể người và một số động vật.
Nghĩa 2: Da một số động vật đã thuộc.
Nghĩa 3: (kết hợp hạn chế). Mặt ngoài của một số vật, như quả, cây, v.v.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
da Trung tính, miêu tả lớp ngoài của vật thể tự nhiên. Ví dụ: Da trái bơ mịn, chín tới thì hơi mềm tay.
vỏ Trung tính, phổ biến, dùng cho lớp ngoài của quả, cây, hạt. Ví dụ: Gọt vỏ cam.
ruột Trung tính, phổ biến, dùng cho phần bên trong của quả, bánh, v.v. Ví dụ: Ruột quả dưa hấu đỏ tươi.
lõi Trung tính, phổ biến, dùng cho phần trung tâm, cứng của cây, quả. Ví dụ: Lõi ngô.
Nghĩa 4: (phương ngữ). (Cây) đa.
Từ đồng nghĩa:
cây đa
Từ Cách sử dụng
da Khẩu ngữ, chỉ tên một loại cây. Ví dụ: Hẹn nhau dưới gốc da già, tôi đến sớm đợi bạn.
cây đa Trung tính, chính xác, dùng trong văn viết và nói. Ví dụ: Cây đa cổ thụ đầu làng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ lớp da trên cơ thể người hoặc động vật, ví dụ: "da tay", "da bò".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi mô tả các nghiên cứu về sinh học, y học hoặc công nghiệp thuộc da.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh, ẩn dụ, ví dụ: "da trời" để chỉ bầu trời xanh.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong ngành công nghiệp thuộc da, thời trang, y học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng đa dạng, từ khẩu ngữ đến chuyên ngành.
  • Trong văn chương, có thể mang tính hình tượng hoặc ẩn dụ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần mô tả lớp bề mặt của cơ thể hoặc vật thể.
  • Tránh dùng "da" khi cần chỉ rõ loại vật liệu khác như "vải" hay "nhựa".
  • Có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ hơn, như "da thuộc", "da nhân tạo".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "đa" trong một số ngữ cảnh, cần chú ý phát âm và ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "vỏ" khi chỉ lớp ngoài của thực vật hoặc trái cây.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng được mô tả.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "da người", "da động vật".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (mềm, mịn), động từ (bảo vệ, chăm sóc), và lượng từ (một lớp, nhiều lớp).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...