Vần vơ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(thường dùng phụ cho động từ). Ở trạng thái suy nghĩ, nói năng hay đi lại mà không có ý thức rõ mình muốn gì, nhằm cái gì, tại sao.
Ví dụ: Anh bước vần vơ dọc con phố, chưa biết sẽ dừng ở đâu.
Nghĩa: (thường dùng phụ cho động từ). Ở trạng thái suy nghĩ, nói năng hay đi lại mà không có ý thức rõ mình muốn gì, nhằm cái gì, tại sao.
1
Học sinh tiểu học
  • Em ngồi vần vơ nhìn ra cửa sổ mà chẳng biết mình đang nghĩ gì.
  • Bạn ấy đi vần vơ quanh sân, không biết nên chơi trò nào.
  • Cô bé nói vần vơ vài câu rồi im lặng, như quên mất mình định kể gì.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tôi lững thững đi vần vơ ngoài hành lang, đầu óc trôi theo những chuyện chẳng đầu chẳng cuối.
  • Nó ngồi gõ bút vần vơ, ý nghĩ như mây bay, không bám được vào bài tập.
  • Có hôm, tụi mình tán gẫu vần vơ ở căn tin, câu chuyện trôi đi mà chẳng có chủ đề rõ ràng.
3
Người trưởng thành
  • Anh bước vần vơ dọc con phố, chưa biết sẽ dừng ở đâu.
  • Chiều xuống, tôi nói vài câu vần vơ để lấp khoảng lặng giữa hai người.
  • Cô lục lọi ký ức vần vơ, mong nhặt được một lý do cho nỗi buồn của mình.
  • Đêm dài, ý nghĩ trôi vần vơ như sóng vỗ, chạm rồi lùi, không đậu vào điều gì cụ thể.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (thường dùng phụ cho động từ). Ở trạng thái suy nghĩ, nói năng hay đi lại mà không có ý thức rõ mình muốn gì, nhằm cái gì, tại sao.
Từ đồng nghĩa:
vẩn vơ vơ vẩn vu vơ
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
vần vơ trung tính, hơi khẩu ngữ; sắc thái mơ hồ, lơ đãng, thiếu định hướng Ví dụ: Anh bước vần vơ dọc con phố, chưa biết sẽ dừng ở đâu.
vẩn vơ trung tính, phổ biến; mức độ nhẹ, lơ đãng Ví dụ: Ngồi nghĩ vẩn vơ suốt buổi chiều.
vơ vẩn khẩu ngữ, nhẹ; hơi xuề xoà Ví dụ: Cứ đi vơ vẩn ngoài sân.
vu vơ trung tính, mềm; hàm ý mơ hồ, không đích xác Ví dụ: Hát vu vơ vài câu.
minh định trang trọng, mạnh; nhấn rõ ràng, có chủ đích Ví dụ: Tư tưởng đã minh định nên hành động dứt khoát.
rõ ràng trung tính; xác định, không mơ hồ Ví dụ: Mục tiêu đã rõ ràng nên thôi nghĩ ngợi vẩn vơ.
dứt khoát trung tính, mạnh; quyết ý, không lưỡng lự Ví dụ: Anh ấy hành động dứt khoát, không đi lại vẩn vơ nữa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái không tập trung, không có mục đích rõ ràng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không xuất hiện trong các văn bản trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả tâm trạng nhân vật hoặc tạo không khí mơ hồ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự mơ hồ, thiếu định hướng.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc chỉ trích nhẹ nhàng.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả trạng thái không rõ ràng, không có mục tiêu.
  • Tránh dùng trong các văn bản cần sự chính xác và rõ ràng.
  • Thường đi kèm với các động từ chỉ hành động không có mục đích.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái mơ hồ khác như "lơ đãng".
  • Không nên dùng trong ngữ cảnh cần sự nghiêm túc hoặc chính xác.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và sắc thái của câu.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm bổ ngữ cho động từ, bổ sung ý nghĩa cho hành động.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ mà nó bổ nghĩa; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "suy nghĩ vần vơ", "đi lại vần vơ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với động từ, ví dụ: "nói vần vơ", "đi vần vơ".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...