Văn thân
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Nhà nho có tiếng tăm trong xã hội cũ.
Ví dụ:
Cụ là một văn thân có uy tín trong vùng.
Nghĩa: Nhà nho có tiếng tăm trong xã hội cũ.
1
Học sinh tiểu học
- Ông nội bảo ngày xưa làng ta có một vị văn thân rất được kính trọng.
- Bức hoành trong đình ghi công một văn thân đã dạy chữ cho trẻ con.
- Cô kể chuyện một văn thân đứng ra khuyên dân giữ gìn nếp sống tốt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong bài học lịch sử, thầy nhắc đến các văn thân đứng lên bảo vệ đạo lý và làng nước.
- Bức thư cổ cho thấy vị văn thân ấy không chỉ giỏi chữ mà còn có tiếng nói trong cộng đồng.
- Phim tái hiện một văn thân áo dài, khăn đóng, bình tĩnh đối đáp quan lại.
3
Người trưởng thành
- Cụ là một văn thân có uy tín trong vùng.
- Ở nhiều làng Bắc Bộ, bóng dáng người văn thân từng là chỗ dựa tinh thần cho dân đinh, một thẩm quyền đạo lý hơn là quyền lực.
- Nhìn tấm sắc phong úa màu, ta mường tượng hình ảnh vị văn thân cầm bút lông mà xử việc công bằng.
- Trong những biến động cuối thế kỷ, tầng lớp văn thân vừa dìu dắt dân trí, vừa mang nỗi băn khoăn trước làn gió canh tân.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nhà nho có tiếng tăm trong xã hội cũ.
Từ đồng nghĩa:
sĩ phu nho sĩ
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| văn thân | trung tính, lịch sử-xã hội, trang trọng/viết Ví dụ: Cụ là một văn thân có uy tín trong vùng. |
| sĩ phu | trang trọng, lịch sử; mức độ bao quát tương đương Ví dụ: Các văn thân, sĩ phu địa phương đứng ra kêu gọi cứu nước. |
| nho sĩ | trang trọng, văn viết; sắc thái học vấn, tương đương Ví dụ: Nhiều nho sĩ, văn thân đã tham gia phong trào Duy Tân. |
| võ quan | trung tính, lịch sử; đối lập văn–võ trong xã hội cũ Ví dụ: Triều đình triệu tập văn thân và võ quan để bàn quốc sự. |
| bình dân | trung tính, xã hội học lịch sử; đối lập tầng lớp trí thức nho học Ví dụ: Phong trào quy tụ cả văn thân lẫn bình dân khắp nơi. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về lịch sử, văn hóa.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo bối cảnh lịch sử hoặc miêu tả nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự tôn trọng và kính nể đối với những người có học thức trong xã hội cũ.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về các nhân vật lịch sử hoặc trong bối cảnh nghiên cứu văn hóa, lịch sử.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây khó hiểu cho người không quen thuộc với thuật ngữ này.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể đi kèm với các từ chỉ thời kỳ lịch sử cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ học giả khác như "nho sĩ".
- Chú ý đến bối cảnh lịch sử khi sử dụng để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "những văn thân nổi tiếng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (nổi tiếng, uyên bác), lượng từ (một số, nhiều), và động từ (là, trở thành).






Danh sách bình luận