Vạn hạnh
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Rất may mắn.
Ví dụ:
Tôi nộp hồ sơ trễ mà vẫn được nhận, đúng là vạn hạnh.
Nghĩa: Rất may mắn.
1
Học sinh tiểu học
- Hôm nay con gặp cô giáo ngoài cổng, vạn hạnh nên con được cô khen.
- Bạn làm rơi ví, vạn hạnh là có người nhặt giúp và trả lại.
- Trời đổ mưa đúng lúc trời nắng gắt, vạn hạnh chúng tớ kịp trú vào mái hiên.
2
Học sinh THCS – THPT
- Vào phòng thi, em ngồi cạnh cửa sổ thoáng mát, vạn hạnh ghê.
- Đội bóng lớp em thiếu người phút chót, vạn hạnh là bạn Minh vừa kịp đến.
- Trên đường đi học về, xe bỗng tắt máy, vạn hạnh có chú sửa xe ngay trước mặt.
3
Người trưởng thành
- Tôi nộp hồ sơ trễ mà vẫn được nhận, đúng là vạn hạnh.
- Giữa chuỗi ngày chao đảo, một cuộc gọi hỏi thăm đến kịp lúc, vạn hạnh như một cái phao.
- Ký hợp đồng xong thì mưa lớn trút xuống, vạn hạnh vì mọi thứ vừa kịp an bài.
- Đi khám lại, kết quả ổn định; cảm giác vạn hạnh khiến tôi thở phào.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Rất may mắn.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| vạn hạnh | mạnh, trang trọng/văn chương, sắc thái tích cực Ví dụ: Tôi nộp hồ sơ trễ mà vẫn được nhận, đúng là vạn hạnh. |
| đại phúc | mạnh, trang trọng, cổ điển Ví dụ: Gặp được quý nhân trợ giúp, thật là đại phúc. |
| đại cát | mạnh, trang trọng, mang màu sắc điển lễ Ví dụ: Ngày khai trương đại cát, vạn sự hanh thông. |
| may mắn | trung tính, phổ thông Ví dụ: Kỳ thi này em thật may mắn. |
| phúc lành | trung tính, hơi văn chương Ví dụ: Nhận được nhiều phúc lành trong năm mới. |
| bất hạnh | mạnh, trang trọng, sắc thái buồn Ví dụ: Tuổi thơ đầy bất hạnh. |
| xui xẻo | trung tính, khẩu ngữ, nhẹ hơn Ví dụ: Hôm nay thật xui xẻo, làm gì cũng trật. |
| rủi ro | trung tính, khách quan Ví dụ: Kế hoạch gặp nhiều rủi ro. |
| vô phúc | mạnh, cổ điển, sắc thái bi thương Ví dụ: Cả nhà vô phúc gặp tai ương. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong thơ ca hoặc văn chương cổ điển để diễn tả sự may mắn lớn lao.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm xúc tích cực, thường mang sắc thái trang trọng và cổ điển.
- Thường xuất hiện trong văn chương hoặc các tác phẩm nghệ thuật có tính chất lịch sử.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn tạo ấn tượng mạnh về sự may mắn trong bối cảnh văn chương.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn bản hiện đại vì có thể gây hiểu nhầm hoặc không phù hợp.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ đồng nghĩa như "may mắn" hoặc "hạnh phúc" trong ngữ cảnh hiện đại.
- Để sử dụng tự nhiên, cần chú ý đến bối cảnh và phong cách của tác phẩm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả trạng thái hoặc đặc điểm của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất vạn hạnh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hết sức".






Danh sách bình luận