Ưu đãi
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Dành cho những điều kiện, quyền lợi đặc biệt hơn, so với những đối tượng khác.
Ví dụ:
Cửa hàng này ưu đãi khách mua sớm bằng mã giảm giá rõ ràng.
Nghĩa: Dành cho những điều kiện, quyền lợi đặc biệt hơn, so với những đối tượng khác.
1
Học sinh tiểu học
- Thư viện ưu đãi thẻ mượn sách cho học sinh chăm đọc.
- Quán kem ưu đãi thêm một viên cho bạn nhỏ mang phiếu bé ngoan.
- Câu lạc bộ ưu đãi phí vào cổng cho thiếu nhi vào cuối tuần.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhà sách ưu đãi giá cho học sinh xuất trình thẻ trường, nên tụi mình mua được bộ truyện rẻ hơn.
- Sân bóng ưu đãi giờ tập cho đội tuyển, vì họ cần chuẩn bị giải đấu.
- Nhà mạng ưu đãi dung lượng cho thuê bao học sinh vào dịp tựu trường.
3
Người trưởng thành
- Cửa hàng này ưu đãi khách mua sớm bằng mã giảm giá rõ ràng.
- Doanh nghiệp ưu đãi nhân sự có sáng kiến, không chỉ bằng tiền mà còn thời gian linh hoạt.
- Chính sách mới ưu đãi doanh nghiệp xanh, mở lối cho đầu tư bền vững.
- Quán quen ưu đãi khách thân bằng chỗ ngồi yên tĩnh, như một lời cảm ơn kín đáo.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Dành cho những điều kiện, quyền lợi đặc biệt hơn, so với những đối tượng khác.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ưu đãi | trung tính, trang trọng; sắc thái tích cực, dùng nhiều trong hành chính – kinh doanh Ví dụ: Cửa hàng này ưu đãi khách mua sớm bằng mã giảm giá rõ ràng. |
| đãi ngộ | trung tính, trang trọng; dùng trong nhân sự, phúc lợi Ví dụ: Công ty đãi ngộ nhân viên xuất sắc bằng gói thưởng cuối năm. |
| ưu tiên | trung tính; hành chính – thủ tục; nhấn mạnh quyền được xét trước Ví dụ: Người khuyết tật được ưu tiên khi làm thủ tục đăng ký. |
| bạc đãi | mạnh, tiêu cực; sắc thái trách cứ, đạo đức Ví dụ: Không nên bạc đãi những người đã cống hiến lâu năm. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các chương trình khuyến mãi, giảm giá.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các thông báo, chính sách của công ty hoặc chính phủ.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu kinh tế, thương mại.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự ưu tiên, đặc biệt, thường mang sắc thái tích cực.
- Thường dùng trong văn viết và các ngữ cảnh trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự khác biệt tích cực giữa các đối tượng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không có sự so sánh hoặc không có yếu tố đặc biệt.
- Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng được hưởng lợi.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "khuyến mãi" khi nói về giảm giá, cần chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt với "ưu tiên" ở chỗ "ưu đãi" thường liên quan đến lợi ích vật chất hoặc điều kiện cụ thể.
- Để dùng tự nhiên, cần xác định rõ đối tượng và điều kiện ưu đãi.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "công ty ưu đãi khách hàng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng được ưu đãi, ví dụ: "khách hàng", "nhân viên".





