Trang

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(phương ngữ) Mẫu đơn.
Ví dụ: Bông trang với sắc đỏ thắm thường tượng trưng cho sự may mắn và thịnh vượng.
2.
danh từ
Đồ dùng gồm một miếng gỗ tra vào cán dài, để san hoặc gạt dồn lại thành đống.
Ví dụ: Người thợ dựa vào cái trang để san bề mặt cát.
3.
danh từ
(phương ngữ; ít dùng) Bàn thờ nhỏ đặt trên cao.
Ví dụ: Anh đặt hoa tươi lên trang thờ.
4.
động từ
San đều bằng cái trang.
Ví dụ: Thợ hồ trang lớp vữa cho phẳng rồi mới trát.
5.
danh từ
Mỗi mặt của từng tờ giấy trong sách, báo, vở.
Ví dụ: Anh gấp lại trang sách đang dang dở.
6.
Danh từ
Phần của một tờ báo (thường là một trang) hay một chương trình (phát thanh, truyền hình hoặc truyền thông), luôn chỉ dành riêng cho một vấn đề.
Ví dụ: Đài truyền hình vừa ra mắt trang văn nghệ chủ nhật dành cho khán giả
7.
danh từ
(cũ; văn chương) Từ dùng để chỉ người thuộc hàng có tài đức, đáng được nêu gương sáng cho người đời.
Ví dụ: Cụ là bậc trang, lời nói có sức nặng.
Nghĩa 1: (phương ngữ) Mẫu đơn.
1
Học sinh tiểu học
  • Trước sân nhà em có một bụi bông trang nở hoa đỏ rực.
  • Mẹ hái mấy cành hoa trang để cắm vào bình nhỏ.
  • Bướm thường hay bay đến đậu trên những bông trang nở xòe.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hàng rào hoa trang quanh nhà nở rộ làm bừng sáng cả góc sân.
  • Lối vào nhà ông bà ngoại phủ đầy màu đỏ của hoa trang.
  • Bà ngoại em rất thích trồng những chậu trang hoa vàng trước hiên.
3
Người trưởng thành
  • Bông trang với sắc đỏ thắm thường tượng trưng cho sự may mắn và thịnh vượng.
  • Học sinh thường dùng chùm hoa trang để ép vào trang sách làm kỷ niệm.
  • Sắc đỏ rực rỡ của bông trang mang lại cảm giác ấm áp cho căn nhà.
  • Nhiều gia đình chọn trồng trang làm cây cảnh trước cửa để cầu may mắn.
Nghĩa 2: Đồ dùng gồm một miếng gỗ tra vào cán dài, để san hoặc gạt dồn lại thành đống.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú nông dân cầm cái trang để gom rơm lại.
  • Bác thợ hồ dùng trang kéo cát cho phẳng.
  • Ông nội lấy cái trang gạt lá thành đống.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh công nhân lia cái trang, đẩy than dồn vào góc lò.
  • Người làm vườn quét luống đất bằng cái trang, nhìn rất gọn.
  • Bên sân đình, họ dùng trang gạt rác để chuẩn bị hội làng.
3
Người trưởng thành
  • Người thợ dựa vào cái trang để san bề mặt cát.
  • Một nhát trang dứt khoát, đống sỏi tụ lại, công việc bỗng trật tự.
  • Tiếng trang kéo trên nền xi măng nghe khô, nhưng báo hiệu một ngày sắp xong.
  • Trong tay người thợ khéo, cái trang không chỉ là dụng cụ mà còn là nhịp điệu của lao động.
Nghĩa 3: (phương ngữ; ít dùng) Bàn thờ nhỏ đặt trên cao.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà em có cái trang thờ đặt trên cao.
  • Mẹ thắp nhang trên trang thờ mỗi tối.
  • Chúng em lau sạch trang thờ trước ngày lễ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bà nội bảo giữ trang thờ luôn trang nghiêm và gọn gàng.
  • Trên trang thờ có bát hương và ảnh ông bà.
  • Ngọn đèn dầu trên trang thờ lập lòe, gợi nhớ bao chuyện cũ.
3
Người trưởng thành
  • Anh đặt hoa tươi lên trang thờ.
  • Mùi trầm từ trang thờ khiến căn phòng lắng lại.
  • Một góc nhà nhỏ, trang thờ là nơi giữ sợi dây với tổ tiên.
  • Đêm yên tĩnh, khói nhang từ trang thờ quyện vào những lời khấn thầm.
Nghĩa 4: San đều bằng cái trang.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú trang cát cho bằng rồi mới lát gạch.
  • Bác nông dân trang rơm để dễ đốt.
  • Cô chú trang đất trong vườn cho phẳng phiu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh thợ nhanh tay trang lớp vữa để đặt viên gạch đầu tiên.
  • Họ trang mặt sân cho đều trước khi kẻ vạch thi đấu.
  • Người làm đường trang sỏi, tiếng lạo xạo lan cả con dốc.
3
Người trưởng thành
  • Thợ hồ trang lớp vữa cho phẳng rồi mới trát.
  • Trang cho phẳng không chỉ đẹp mắt mà còn bền công trình.
  • Giữa cái nắng gắt, họ lặng lẽ trang nền đất, từng nhát đều tay.
  • Khi biết trang bề mặt, ta học được sự kiên nhẫn của người làm nghề.
Nghĩa 5: Mỗi mặt của từng tờ giấy trong sách, báo, vở.
1
Học sinh tiểu học
  • Em lật sang trang mới để viết bài.
  • Cuốn truyện này mỗi trang có hình rất đẹp.
  • Cô dặn không gấp góc trang vở.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn đánh dấu trang đang đọc để khỏi quên nội dung.
  • Chỉ một trang nhật ký cũng đủ gợi lại cả mùa hè.
  • Tôi dán ghi chú ở mép trang để tra cứu nhanh.
3
Người trưởng thành
  • Anh gấp lại trang sách đang dang dở.
  • Có những trang cũ ố vàng mà ký ức vẫn tươi.
  • Mỗi trang báo sáng như một nhịp thở của thành phố.
  • Khi khép trang cuối, ta nghe tiếng thì thầm của tác giả còn vang.
Nghĩa 6: Phần của một tờ báo (thường là một trang) hay một chương trình (phát thanh, truyền hình hoặc truyền thông), luôn chỉ dành riêng cho một vấn đề.
1
Học sinh tiểu học
  • Tờ báo Nhi Đồng có trang truyện tranh rất hay.
  • Báo Măng Mầm dành riêng một trang góc thiếu nhi cho các bạn nhỏ.
  • Em rất thích đọc trang đố vui trên báo Đội.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Báo Hoa Học Trò có trang văn học thu hút nhiều học sinh viết bài.
  • Trang thể thao của tờ báo hôm nay đưa tin về trận chung kết bóng đá.
  • Đài phát thanh mở thêm một trang tin tức giáo dục vào cuối tuần.
3
Người trưởng thành
  • Đài truyền hình vừa ra mắt trang văn nghệ chủ nhật dành cho khán giả
  • Tờ báo đã mở thêm trang pháp luật để giải đáp thắc mắc cho người dân.
  • Trang công nghệ của đài vừa đưa tin về các sản phẩm trí tuệ nhân tạo mới.
  • Tạp chí kinh tế dành riêng một trang thị trường để phân tích giá cả.
Nghĩa 7: (cũ; văn chương) Từ dùng để chỉ người thuộc hàng có tài đức, đáng được nêu gương sáng cho người đời.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông là bậc trang của làng, ai cũng kính trọng.
  • Người tốt bụng, học giỏi, hay giúp đỡ, xứng là trang làm gương.
  • Cụ đồ ngay thẳng, được gọi là bậc trang trong vùng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong sử cũ, nhiều vị được tôn là bậc trang để hậu thế noi theo.
  • Một đời thanh liêm, ông trở thành trang giữa thời loạn.
  • Người thầy ấy, chữ nghĩa và nhân cách đều vẹn, xứng hàng trang.
3
Người trưởng thành
  • Cụ là bậc trang, lời nói có sức nặng.
  • Gặp bậc trang, ta thấy đạo nghĩa không chỉ nằm trong sách vở.
  • Giữ mình giữa vòng xoáy danh lợi, ông vẫn là trang đáng kính.
  • Thời nào cũng cần những bậc trang để soi đường cho người trẻ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (phương ngữ) Mẫu đơn.
Nghĩa 2: Đồ dùng gồm một miếng gỗ tra vào cán dài, để san hoặc gạt dồn lại thành đống.
Nghĩa 3: (phương ngữ; ít dùng) Bàn thờ nhỏ đặt trên cao.
Nghĩa 4: San đều bằng cái trang.
Từ đồng nghĩa:
san
Từ Cách sử dụng
trang Trung tính, chỉ hành động làm phẳng bề mặt. Ví dụ: Thợ hồ trang lớp vữa cho phẳng rồi mới trát.
san Trung tính, phổ biến, chỉ hành động làm cho bề mặt bằng phẳng. Ví dụ: San đất cho bằng phẳng.
Nghĩa 5: Mỗi mặt của từng tờ giấy trong sách, báo, vở.
Nghĩa 6: Phần của một tờ báo (thường là một trang) hay một chương trình (phát thanh, truyền hình hoặc truyền thông), luôn chỉ dành riêng cho một vấn đề.
Nghĩa 7: (cũ; văn chương) Từ dùng để chỉ người thuộc hàng có tài đức, đáng được nêu gương sáng cho người đời.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ mặt giấy trong sách, báo, vở hoặc phần của một tờ báo, chương trình.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để chỉ mặt giấy, phần của tờ báo hoặc chương trình.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng với nghĩa cũ để chỉ người có tài đức.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong ngành in ấn, xuất bản để chỉ mặt giấy hoặc phần của tài liệu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản viết, hành chính.
  • Phong cách cổ điển khi dùng với nghĩa chỉ người có tài đức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về mặt giấy, phần của tài liệu hoặc chương trình.
  • Tránh dùng nghĩa cũ trong giao tiếp hiện đại, trừ khi có ngữ cảnh phù hợp.
  • Biến thể phương ngữ có thể không phổ biến ở một số vùng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "trang" trong nghĩa khác như "trang phục".
  • Nghĩa cũ ít được biết đến, cần chú ý khi sử dụng trong văn chương.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm khi dùng từ này.
1
Chức năng ngữ pháp
"Trang" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Trang" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "trang" thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Khi là động từ, "trang" thường đứng trước bổ ngữ hoặc trạng ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ "trang" thường kết hợp với lượng từ (một, hai, ba) và tính từ (đẹp, xấu). Động từ "trang" có thể kết hợp với trạng ngữ chỉ cách thức hoặc thời gian.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...