Tiêu cực

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Có ý nghĩa, có tác dụng phủ định, làm trở ngại sự phát triển; trái với tích cực.
Ví dụ: Thói quen làm việc cẩu thả tạo ra hiệu ứng tiêu cực trong cả nhóm.
2.
tính từ
Chỉ chịu tác động mà không có phản ứng, hoặc phản ứng yếu ớt, không có những hoạt động có tính chất chủ động.
Ví dụ: Anh ấy tham gia dự án một cách tiêu cực, hầu như không chủ động.
3.
tính từ
Không lành mạnh, có tác dụng không tốt đối với quá trình phát triển của xã hội.
Ví dụ: Tham nhũng là biểu hiện tiêu cực gây xói mòn lòng tin xã hội.
4.
danh từ
Hiện tượng tiêu cực, không lành mạnh.
Ví dụ: Cơ quan lập đường dây nóng để người dân báo tiêu cực.
Nghĩa 1: Có ý nghĩa, có tác dụng phủ định, làm trở ngại sự phát triển; trái với tích cực.
1
Học sinh tiểu học
  • Cơn mưa đến đúng lúc đã tạo tâm lý tiêu cực cho trận bóng đá ở sân trường.
  • Thói quen trì hoãn là một ảnh hưởng tiêu cực đến việc học bài.
  • Lời chê bai liên tục khiến bạn nhỏ có suy nghĩ tiêu cực về bản thân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những bình luận cay nghiệt trên mạng để lại dư âm tiêu cực trong lớp bạn.
  • Sự so sánh liên tục giữa các bạn chỉ tạo động lực tiêu cực, làm lớp kém gắn kết.
  • Thiếu ngủ kéo dài gây tác động tiêu cực lên khả năng tập trung khi ôn thi.
3
Người trưởng thành
  • Thói quen làm việc cẩu thả tạo ra hiệu ứng tiêu cực trong cả nhóm.
  • Áp lực chỉ tiêu dồn dập dễ sinh tâm thế tiêu cực, khiến quyết định trở nên vội vã.
  • Việc quản lý thiếu minh bạch để lại di sản tiêu cực cho văn hóa công sở.
  • Sự bi quan lây lan như mưa dầm, làm khô cạn những ý tưởng còn non nớt.
Nghĩa 2: Chỉ chịu tác động mà không có phản ứng, hoặc phản ứng yếu ớt, không có những hoạt động có tính chất chủ động.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy nghe góp ý nhưng vẫn giữ thái độ tiêu cực, không chịu đổi bài.
  • Nhóm đứng im chờ cô nhắc, ai cũng tỏ ra tiêu cực trong giờ thảo luận.
  • Em chỉ gật đầu cho xong, như thế là tiêu cực trong học tập.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong buổi họp lớp, một số bạn tiếp nhận thông tin theo cách tiêu cực, gần như không nêu ý kiến.
  • Khi gặp bài khó, cậu phản ứng tiêu cực: im lặng và buông bút.
  • Đội bóng nhập cuộc tiêu cực, chỉ lùi sâu và chịu đòn.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy tham gia dự án một cách tiêu cực, hầu như không chủ động.
  • Trước biến động thị trường, doanh nghiệp phản ứng tiêu cực: chờ đợi và co cụm thay vì điều chỉnh chiến lược.
  • Sự im lặng tiêu cực trong cuộc họp khiến vấn đề trôi qua mà không lời giải.
  • Trong đàm phán, thái độ tiêu cực chỉ là phòng thủ mệt mỏi, không mở đường cho thỏa hiệp.
Nghĩa 3: Không lành mạnh, có tác dụng không tốt đối với quá trình phát triển của xã hội.
1
Học sinh tiểu học
  • Nạn xả rác là thói quen tiêu cực làm bẩn khu phố.
  • Nói tục trên sân trường là hành vi tiêu cực cần bỏ.
  • Tin đồn thất thiệt là ảnh hưởng tiêu cực đến tình bạn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chạy theo trào lưu độc hại trên mạng tạo nên văn hóa tiêu cực trong một bộ phận bạn trẻ.
  • Việc gian lận trong kiểm tra nuôi dưỡng thái độ tiêu cực đối với học tập lẫn kỷ luật.
  • Thờ ơ trước người gặp nạn là dấu hiệu của một lối sống tiêu cực.
3
Người trưởng thành
  • Tham nhũng là biểu hiện tiêu cực gây xói mòn lòng tin xã hội.
  • Sự vô cảm trước bất công là một thói quen tiêu cực, lặng lẽ làm nghèo đời sống cộng đồng.
  • Những nhóm lợi ích bóp méo chính sách tạo môi trường tiêu cực cho doanh nghiệp nhỏ.
  • Tôn vinh giàu sang bằng mọi giá khiến thang giá trị nghiêng về phía tiêu cực.
Nghĩa 4: Hiện tượng tiêu cực, không lành mạnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà trường quyết tâm nói không với tiêu cực.
  • Cô giáo dặn chúng em cùng phát hiện và ngăn tiêu cực trong lớp.
  • Tiêu cực không có chỗ trên sân chơi của chúng ta.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau đợt kiểm tra, ban cán sự lên tiếng về các tiêu cực vừa xảy ra.
  • Những tiêu cực trong cổ vũ bóng đá học đường cần được chấn chỉnh.
  • Diễn đàn học sinh mở ra để phản ánh tiêu cực một cách văn minh.
3
Người trưởng thành
  • Cơ quan lập đường dây nóng để người dân báo tiêu cực.
  • Nhìn thẳng vào tiêu cực không phải để bi quan, mà để tìm lối chữa.
  • Nhiều tiêu cực bị phanh phui khi quy trình minh bạch được áp dụng.
  • Không thể lấy thành tích che lấp tiêu cực; nó sẽ nảy mầm dưới lớp sơn hào nhoáng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ thái độ hoặc hành vi không tích cực, ví dụ như "thái độ tiêu cực".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các hiện tượng, hành vi hoặc kết quả không mong muốn, ví dụ như "tác động tiêu cực".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo ra sự đối lập với các yếu tố tích cực, thường để nhấn mạnh sự xung đột hoặc mâu thuẫn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các báo cáo, nghiên cứu để chỉ các kết quả không mong đợi hoặc ảnh hưởng xấu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ trích hoặc cảnh báo.
  • Phong cách trang trọng hơn trong văn viết, đặc biệt là trong các báo cáo hoặc nghiên cứu.
  • Trong khẩu ngữ, có thể mang tính chất phê phán hoặc chê trách.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh đến các yếu tố không tốt hoặc không mong muốn.
  • Tránh dùng khi cần tạo ra không khí tích cực hoặc khích lệ.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hành vi, thái độ hoặc kết quả để làm rõ ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tích cực" nếu không chú ý ngữ cảnh.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này để chỉ các tình huống không rõ ràng về mức độ tiêu cực.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai hoặc gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Tieu c0c" cf3 thc thc hicn vai trf2 le0 tednh teb hobc danh teb trong ce2u, cf3 thc le0m bc ngc hobc 1bnh ngc.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Le0 teb ghe9p, khf4ng cf3 phe teb 1bnh ke8m 1bcu bibt.
3
Đặc điểm cú pháp
Th0ddng 11cn tr0ddc danh teb khi le0m 1bnh ngc, cf3 thc le0m trung te2m cea ce2u khi le0m danh teb.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Th0ddng kbft he1p vdbi danh teb, phf3 teb nh1 "ra" hobc "que1".