Tích cực

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Có ý nghĩa, có tác dụng khẳng định, tác dụng thúc đẩy sự phát triển; trái với tiêu cực.
Ví dụ: Chính sách mới cho thấy tín hiệu tích cực trên thị trường.
2.
tính từ
Tỏ ra chủ động, có những hoạt động nhằm tạo ra sự biến đổi theo hướng phát triển.
Ví dụ: Anh ấy tích cực học kỹ năng mới để đổi nghề.
3.
tính từ
Hăng hái, tỏ ra nhiệt tình đối với nhiệm vụ, với công việc.
Ví dụ: Cô ấy tích cực nhận thêm việc khi cần.
Nghĩa 1: Có ý nghĩa, có tác dụng khẳng định, tác dụng thúc đẩy sự phát triển; trái với tiêu cực.
1
Học sinh tiểu học
  • Cách làm này mang lại kết quả tích cực.
  • Bạn Lan có thái độ tích cực với bạn bè.
  • Tin vui đó tạo ảnh hưởng tích cực đến lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sự thay đổi thói quen ngủ sớm đem lại hiệu quả tích cực cho sức khỏe.
  • Những phản hồi tích cực giúp câu lạc bộ cải thiện hoạt động.
  • Khi nhìn vấn đề bằng góc độ tích cực, ta dễ tìm ra hướng giải quyết.
3
Người trưởng thành
  • Chính sách mới cho thấy tín hiệu tích cực trên thị trường.
  • Một lời ghi nhận chân thành có sức lan tỏa tích cực hơn cả bản kế hoạch dài dòng.
  • Giữa nhiều luồng ý kiến, sự im lặng tử tế đôi khi cũng là một thái độ tích cực.
  • Nuôi dưỡng niềm tin tích cực không phải để lẩn tránh khó khăn, mà để có thêm sức đi qua chúng.
Nghĩa 2: Tỏ ra chủ động, có những hoạt động nhằm tạo ra sự biến đổi theo hướng phát triển.
1
Học sinh tiểu học
  • Em tích cực đặt câu hỏi khi không hiểu bài.
  • Cả nhóm tích cực dọn rác để sân trường sạch hơn.
  • Bạn Minh tích cực luyện đọc mỗi ngày để đọc trôi chảy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy tích cực tự ôn trước khi thầy cô giao nhiệm vụ.
  • Lớp mình tích cực đề xuất ý tưởng mới cho buổi sinh hoạt.
  • Cô ấy tích cực tìm tài liệu ngoài sách giáo khoa để mở rộng kiến thức.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy tích cực học kỹ năng mới để đổi nghề.
  • Tôi chủ động gặp từng người để tích cực tháo gỡ vướng mắc của dự án.
  • Họ tích cực thử nghiệm quy trình mới nhằm rút ngắn thời gian chờ.
  • Khi tích cực đặt câu hỏi, ta dần dịch chuyển hệ quy chiếu cũ sang cách nghĩ hiệu quả hơn.
Nghĩa 3: Hăng hái, tỏ ra nhiệt tình đối với nhiệm vụ, với công việc.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Hoa rất tích cực trong đội văn nghệ.
  • Cậu ấy tích cực trực nhật, không nề hà việc khó.
  • Em tích cực tham gia mọi hoạt động của lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ta luôn tích cực nhận phần việc khó trong nhóm.
  • Bạn trưởng ban học tập tích cực kèm các bạn yếu.
  • Chiến dịch gây quỹ trở nên sôi nổi vì mọi người đều tích cực.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy tích cực nhận thêm việc khi cần.
  • Anh tổ trưởng tích cực động viên từng thành viên, khiến không khí làm việc ấm lên.
  • Những ngày nước rút, cả nhóm vẫn tích cực mà không ồn ào, chỉ tập trung và bền bỉ.
  • Sự tích cực của anh không ồn ào như khẩu hiệu, nó lặng lẽ mà bền, khiến người khác muốn bước nhanh hơn.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để khen ngợi ai đó có thái độ hoặc hành động chủ động, nhiệt tình.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để mô tả các biện pháp, chính sách hoặc thái độ có lợi cho sự phát triển.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm có chủ đề về sự phát triển, động lực sống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ các phương pháp, công nghệ có hiệu quả cao, thúc đẩy tiến bộ.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ lạc quan, khuyến khích.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và diễn ngôn chính thức.
  • Thường mang sắc thái động viên, khích lệ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự chủ động, nhiệt tình trong hành động hoặc thái độ.
  • Tránh dùng khi mô tả những hành động hoặc thái độ thụ động, tiêu cực.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hành động hoặc thái độ như "hành động", "thái độ", "phương pháp".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tiêu cực" do đối lập nghĩa.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ hành động cụ thể để làm rõ ý nghĩa.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới