Tiếp ứng
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Giúp thêm sức để có thể đối phó được với tình hình đang khó khăn (thường là trong chiến đấu).
Ví dụ:
Nghe tin đơn vị gặp nguy, lực lượng cơ động lập tức xuất phát để tiếp ứng.
Nghĩa: Giúp thêm sức để có thể đối phó được với tình hình đang khó khăn (thường là trong chiến đấu).
1
Học sinh tiểu học
- Đội bạn yếu dần, thầy gọi người vào sân để tiếp ứng cho họ.
- Nghe bạn bị kẹt ở chốt chặn, anh đội trưởng chạy đến tiếp ứng ngay.
- Trận giả lập khó quá, nhóm sau lao lên tiếp ứng cho nhóm trước.
2
Học sinh THCS – THPT
- Lúc trận đấu căng thẳng, cầu thủ dự bị được tung vào để tiếp ứng tuyến giữa.
- Thấy lớp bạn bị vây câu hỏi khó, lớp mình kéo sang tiếp ứng bằng vài ý tưởng rõ ràng.
- Khi mô phỏng chiến thuật, tổ bạn đóng vai quân chủ lực, còn tổ mình xuất phát muộn để tiếp ứng khi phòng tuyến lung lay.
3
Người trưởng thành
- Nghe tin đơn vị gặp nguy, lực lượng cơ động lập tức xuất phát để tiếp ứng.
- Cửa mở rồi khép vội, họ lặng lẽ luồn qua con dốc cát, mang theo nước và băng cá nhân để kịp giờ tiếp ứng cho tuyến đầu.
- Khi tình thế xoay chiều, một mũi nhỏ giữ chân đối phương, còn mũi chủ lực vòng qua sau lưng để tiếp ứng đúng điểm yếu.
- Giữa đêm mưa, tín hiệu đèn chớp ba lần, đó là dấu hẹn để toán trinh sát rút lui an toàn chờ mũi bạn vào tiếp ứng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Giúp thêm sức để có thể đối phó được với tình hình đang khó khăn (thường là trong chiến đấu).
Từ trái nghĩa:
bỏ rơi rút bỏ
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tiếp ứng | trung tính, quân sự/ứng chiến; sắc thái khẩn cấp, hỗ trợ trực tiếp Ví dụ: Nghe tin đơn vị gặp nguy, lực lượng cơ động lập tức xuất phát để tiếp ứng. |
| tiếp viện | trang trọng, quân sự; mạnh hơn, nhấn lực lượng hỗ trợ Ví dụ: Quân chủ lực đã kéo đến tiếp viện cho mặt trận phía tây. |
| chi viện | trang trọng, quân sự; trung tính–mạnh, nhấn hỗ trợ tác chiến Ví dụ: Pháo binh chi viện cho bộ binh tiến công. |
| ứng cứu | trung tính, cứu hộ/chiến đấu; khẩn cấp, đến hỗ trợ ngay Ví dụ: Đơn vị cơ động lập tức ứng cứu đồn biên phòng. |
| bỏ rơi | khẩu ngữ, tiêu cực; mạnh, chỉ không hỗ trợ khi nguy cấp Ví dụ: Đơn vị bị bỏ rơi giữa vòng vây. |
| rút bỏ | quân sự, trung tính–lạnh; mạnh, rút lực lượng, ngừng hỗ trợ Ví dụ: Bộ chỉ huy quyết định rút bỏ cứ điểm, không còn lực lượng tiếp ứng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về quân sự, lịch sử hoặc các tình huống khẩn cấp.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để tạo không khí căng thẳng, kịch tính.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong quân sự và các lĩnh vực liên quan đến cứu hộ, cứu nạn.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự hỗ trợ, giúp đỡ trong tình huống khẩn cấp.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả hành động hỗ trợ trong tình huống khó khăn, đặc biệt là trong quân sự.
- Tránh dùng trong các tình huống hàng ngày không mang tính khẩn cấp.
- Thường đi kèm với các từ chỉ tình huống khó khăn hoặc khẩn cấp.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ như "hỗ trợ" hoặc "giúp đỡ" trong ngữ cảnh không khẩn cấp.
- Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "quân đội tiếp ứng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc tổ chức (quân đội, lực lượng) và có thể đi kèm với trạng ngữ chỉ thời gian hoặc địa điểm.





