Tiếp tục
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Không ngừng hoặc không ngừng hẳn, mà có sự nối tiếp, sự liên tục trong hoạt động, trong quá trình.
Ví dụ:
Cuộc họp tạm nghỉ ít phút rồi tiếp tục.
Nghĩa: Không ngừng hoặc không ngừng hẳn, mà có sự nối tiếp, sự liên tục trong hoạt động, trong quá trình.
1
Học sinh tiểu học
- Cậu ấy mệt nhưng vẫn tiếp tục làm bài.
- Trời mưa nhẹ, trận đấu tiếp tục diễn ra.
- Cô giáo bảo lớp tiếp tục đọc sách.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau giờ ra chơi, chúng mình tiếp tục thảo luận đề tài.
- Bạn tạm dừng một chút rồi tiếp tục luyện đàn cho tròn câu nhạc.
- Dù gặp lỗi nhỏ, nhóm vẫn bình tĩnh sửa và tiếp tục chạy thử mô hình.
3
Người trưởng thành
- Cuộc họp tạm nghỉ ít phút rồi tiếp tục.
- Sau những va vấp, tôi chọn tiếp tục thay vì bỏ dở.
- Dự án đã chậm tiến độ, nhưng chúng ta phải tiếp tục với kế hoạch khả thi nhất.
- Khi đèn xanh bật lên, dòng xe tiếp tục trôi như một dòng sông bằng thép.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Không ngừng hoặc không ngừng hẳn, mà có sự nối tiếp, sự liên tục trong hoạt động, trong quá trình.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tiếp tục | trung tính; phổ thông; mức độ bền bỉ/duy trì rõ, không nhấn mạnh tốc độ hay tăng giảm Ví dụ: Cuộc họp tạm nghỉ ít phút rồi tiếp tục. |
| duy trì | trang trọng, trung tính; nhấn giữ nguyên trạng thái hoạt động Ví dụ: Chúng ta duy trì cuộc họp thêm 30 phút. |
| tiếp diễn | trung tính, hơi sách vở; nhấn quá trình đang còn kéo dài Ví dụ: Cơn mưa tiếp diễn suốt buổi chiều. |
| kéo dài | trung tính; nhấn độ dài thời gian được nối thêm Ví dụ: Kỳ nghỉ có thể kéo dài đến hết tuần. |
| chấm dứt | trung tính; dứt khoát, kết thúc hẳn Ví dụ: Họ chấm dứt cuộc thương lượng. |
| ngừng | khẩu ngữ, trung tính; dừng lại tại thời điểm hiện tại Ví dụ: Hãy ngừng thảo luận ở đây. |
| đình chỉ | trang trọng; dừng tạm thời theo quyết định có thẩm quyền Ví dụ: Dự án bị đình chỉ để rà soát. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi muốn nhấn mạnh việc không dừng lại một hoạt động nào đó, ví dụ: "Chúng ta tiếp tục làm việc nhé."
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để chỉ sự liên tục trong các báo cáo, nghiên cứu hoặc thông báo, ví dụ: "Dự án sẽ tiếp tục trong quý tới."
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để diễn tả sự tiếp diễn của một câu chuyện hoặc hành động, ví dụ: "Câu chuyện tiếp tục với nhiều tình tiết hấp dẫn."
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để chỉ sự tiếp diễn của một quy trình hoặc công việc, ví dụ: "Quá trình sản xuất sẽ tiếp tục sau khi bảo trì."
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự liên tục, không gián đoạn, thường mang tính trung lập.
- Phù hợp với cả văn nói và văn viết, không mang sắc thái cảm xúc mạnh.
- Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng và không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không gián đoạn của một hoạt động.
- Tránh dùng khi muốn chỉ sự bắt đầu mới hoặc sự thay đổi hoàn toàn.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ hơn ngữ cảnh, ví dụ: "tiếp tục học tập".
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với "bắt đầu" khi không rõ ngữ cảnh.
- Khác biệt với "duy trì" ở chỗ "tiếp tục" nhấn mạnh sự không dừng lại, trong khi "duy trì" nhấn mạnh sự giữ vững.
- Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm về ý nghĩa của sự liên tục.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tiếp tục học", "tiếp tục làm việc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, động từ khác hoặc cụm danh từ, ví dụ: "tiếp tục công việc", "tiếp tục nghiên cứu".





