Thuận hoà
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Thời tiết) ở trạng thái diễn biến bình thường, đúng quy luật, thuận lợi cho việc trồng trọt.
Ví dụ:
Thời tiết thuận hoà, ruộng đồng mở mùa yên ả.
2.
tính từ
Như hoà thuận.
Nghĩa 1: (Thời tiết) ở trạng thái diễn biến bình thường, đúng quy luật, thuận lợi cho việc trồng trọt.
1
Học sinh tiểu học
- Mưa nắng thuận hoà, vườn rau lớn nhanh.
- Sáng nay trời thuận hoà, mẹ gieo hạt ngoài ruộng.
- Gió nhẹ, nắng vừa, thời tiết thuận hoà cho cây non.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau đợt mưa đầu mùa, thời tiết thuận hoà khiến lúa bén rễ mạnh.
- Những ngày thuận hoà, sương tan sớm, đồng làng thơm mùi đất mới.
- Khi thời tiết thuận hoà, lịch gieo cấy chạy nhịp nhàng như một chiếc đồng hồ.
3
Người trưởng thành
- Thời tiết thuận hoà, ruộng đồng mở mùa yên ả.
- Đất trời thuận hoà, nông dân thở phào như được tiếp sức.
- Trời thuận hoà, hạt giống không chỉ nảy mầm mà còn gieo hy vọng vào vụ mùa sắp tới.
- Những mùa thuận hoà, tiếng máy bơm rảnh rang, chỉ còn tiếng gió vuốt ve mặt ruộng.
Nghĩa 2: Như hoà thuận.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Thời tiết) ở trạng thái diễn biến bình thường, đúng quy luật, thuận lợi cho việc trồng trọt.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thuận hoà | trung tính, miêu tả khách quan; sắc thái tích cực nhẹ; văn phong miêu tả/khí tượng nông nghiệp Ví dụ: Thời tiết thuận hoà, ruộng đồng mở mùa yên ả. |
| thuận lợi | trung tính; nhấn mạnh tính có lợi nói chung Ví dụ: Vụ mùa mở đầu gặp thời tiết thuận lợi. |
| êm ả | hơi văn chương; gợi trạng thái êm dịu, ít biến động Ví dụ: Mấy tháng đầu năm thời tiết êm ả. |
| ôn hoà | trang trọng/miêu tả khí hậu; nhiệt độ, độ ẩm ở mức vừa phải Ví dụ: Khí hậu năm nay khá ôn hoà. |
| khắc nghiệt | mạnh; nhấn mạnh sự gay gắt, bất lợi Ví dụ: Thời tiết khắc nghiệt khiến cây cối kém phát triển. |
| bất thuận | trang trọng/chuyên môn nông nghiệp; không thuận lợi cho sản xuất Ví dụ: Thời tiết bất thuận làm chậm tiến độ gieo trồng. |
| bất thường | trung tính; nhấn thay đổi lệch quy luật Ví dụ: Thời tiết bất thường gây khó cho người nông dân. |
Nghĩa 2: Như hoà thuận.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả mối quan hệ gia đình hoặc cộng đồng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả điều kiện thời tiết hoặc tình trạng xã hội ổn định.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh về sự bình yên, hài hòa trong tự nhiên hoặc giữa con người.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự bình yên, ổn định và hài hòa.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự ổn định và hài hòa trong tự nhiên hoặc mối quan hệ.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự mạnh mẽ hoặc xung đột.
- Thường dùng trong các mô tả tích cực về thời tiết hoặc quan hệ xã hội.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "hòa thuận" khi nói về mối quan hệ giữa người với người.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất thuận hoà".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá" hoặc danh từ chỉ đối tượng như "thời tiết", "gia đình".





