Thõng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Được để buông thẳng xuống một cách tự nhiên, không tựa vào đâu.
Ví dụ: Chiếc khăn lụa thõng xuống sau lưng cô.
2.
danh từ
Hũ nhỏ và dài.
Ví dụ: Chị chủ quán rót nước mơ từ một cái thõng men nâu.
Nghĩa 1: Được để buông thẳng xuống một cách tự nhiên, không tựa vào đâu.
1
Học sinh tiểu học
  • Cái khăn choàng thõng xuống trước ngực em.
  • Mái tóc chị buộc hờ nên vài lọn thõng bên vai.
  • Sợi dây diều thõng xuống, em nắm chặt cho khỏi rơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Áo mưa ướt sũng, vạt áo thõng theo gió bên đường.
  • Những cành liễu thõng xuống mặt hồ, in bóng rung rinh.
  • Bạn ấy đeo tai nghe, sợi dây thõng qua cổ như một sợi ruy băng đen.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc khăn lụa thõng xuống sau lưng cô.
  • Người đi qua hiên, tay áo thõng, để lộ cổ tay gầy và nhẫn bạc mòn.
  • Trên ban công, mấy chậu dạ yến thảo buông thõng, rơi thành dòng tím dịu mắt người về muộn.
  • Buổi chiều mệt, tôi ngồi yên, để ý nghĩ thõng xuống như sợi dây neo, không muốn níu gì nữa.
Nghĩa 2: Hũ nhỏ và dài.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ mua một cái thõng để đựng muối hột.
  • Bà ngoại để kẹo vừng trong cái thõng gốm nhỏ.
  • Cái thõng dài được đặt ngay góc bếp, gần rổ khoai.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ở nhà quê, người ta vẫn dùng thõng bằng đất nung để cất mắm.
  • Cậu bạn khoe sưu tầm được một cái thõng cổ, thân thon và cao.
  • Trên kệ bếp, cái thõng nhỏ chứa mè rang, nắp gỗ thơm mùi tre khô.
3
Người trưởng thành
  • Chị chủ quán rót nước mơ từ một cái thõng men nâu.
  • Trong gian bếp xưa, vài cái thõng dài đứng cạnh chõ đồ xôi, như những ký ức còn giữ được hình hài.
  • Anh bạn mang về cái thõng gốm Bát Tràng, dẻo men, cổ cao, hợp để muối dưa ít ngày.
  • Tôi chạm tay lên miệng thõng, thấy vết rạn li ti như đường chân chim của một mùa nắng đã quên.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Được để buông thẳng xuống một cách tự nhiên, không tựa vào đâu.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thõng Diễn tả trạng thái buông lỏng, rủ xuống một cách tự nhiên, thường gợi cảm giác mềm mại, không có lực căng hoặc nâng đỡ. Ví dụ: Chiếc khăn lụa thõng xuống sau lưng cô.
rủ Trung tính, diễn tả trạng thái buông xuống mềm mại, không có sức căng. Ví dụ: Tóc cô ấy rủ xuống vai.
vểnh Trung tính, diễn tả trạng thái hướng lên trên, thường là phần cuối của vật. Ví dụ: Con chó có đôi tai vểnh.
Nghĩa 2: Hũ nhỏ và dài.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái của vật thể, như "tay thõng xuống".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong miêu tả chi tiết.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác tự nhiên.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với văn phong miêu tả, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Dùng khi muốn miêu tả trạng thái tự nhiên của vật thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng trực tiếp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "thả" trong một số ngữ cảnh.
  • Chú ý không dùng sai trong ngữ cảnh cần sự chính xác cao.
1
Chức năng ngữ pháp
"Thõng" có thể là tính từ hoặc danh từ. Khi là tính từ, nó thường làm vị ngữ hoặc định ngữ; khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Thõng" là từ đơn, không có sự kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là tính từ, "thõng" thường đứng sau danh từ để làm định ngữ hoặc đứng một mình làm vị ngữ. Khi là danh từ, nó có thể đứng đầu câu làm chủ ngữ hoặc sau động từ làm bổ ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là tính từ, "thõng" thường đi kèm với danh từ chỉ vật thể có thể buông thõng. Khi là danh từ, nó có thể kết hợp với các từ chỉ định lượng hoặc tính từ khác để mô tả kích thước hoặc hình dạng.