Thế sự

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Việc đời (nói khái quát).
Ví dụ: Anh ấy quan tâm đến thế sự và thường đọc mục thời sự mỗi sáng.
Nghĩa: Việc đời (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Ông kể chuyện thế sự cho chúng em nghe, như chuyện người tốt giúp nhau.
  • Cha bảo đọc báo để biết thêm về thế sự quanh mình.
  • Bà hay thở dài khi nhắc đến thế sự, dặn con cháu sống cho tử tế.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy thích bàn về thế sự, từ chuyện học đường đến những đổi thay ngoài xã hội.
  • Thầy sử thường mở đầu giờ bằng một lát cắt thế sự, giúp bọn mình hiểu vì sao lịch sử lại chuyển động.
  • Đôi lúc nhìn dòng tin tức, mình chợt thấy thế sự thật nhiều lớp, chứ không chỉ những tiêu đề sôi nổi.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy quan tâm đến thế sự và thường đọc mục thời sự mỗi sáng.
  • Đi nhiều nơi mới hiểu thế sự vốn phức tạp, không thể phán xét chỉ bằng một câu chuyện lẻ.
  • Giữa vòng quay thế sự, giữ được lòng bình thản đã là một dạng khôn ngoan.
  • Ngồi quán cà phê, nghe các cụ già bàn thế sự, tôi thấy lời nào cũng thấm vị đời.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Việc đời (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thế sự Trang trọng, văn chương; phạm vi rộng; sắc thái khái quát, trung tính-nghiêng triết luận Ví dụ: Anh ấy quan tâm đến thế sự và thường đọc mục thời sự mỗi sáng.
nhân thế Văn chương, trừu tượng; sắc thái chiêm nghiệm, mức độ rộng tương đương Ví dụ: Nghĩ nhiều chuyện nhân thế mà lòng thêm cảm khái.
thế gian Trang trọng–văn chương; bao quát đời người và xã hội; mức độ tương đương Ví dụ: Sự đời thế gian vốn khó lường.
thế tục Hơi Hán–Việt, trang trọng; nhấn vào đời sống trần tục; mức độ gần tương đương Ví dụ: Lòng chẳng bận thế tục nên tâm an tịnh.
xuất thế Hán–Việt, trang trọng; đối lập với chuyện đời, hướng ra ngoài vòng thế sự Ví dụ: Ngán ngẩm thế sự, ông quyết chí xuất thế.
siêu thoát Trang trọng–tôn giáo; vượt khỏi vòng đời tục, đối lập ý niệm với thế sự Ví dụ: Tu luyện để siêu thoát, khỏi vương vấn thế sự.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết phân tích xã hội, chính trị.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến trong thơ ca, tiểu thuyết để diễn tả những suy tư về cuộc đời.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự suy tư, chiêm nghiệm về cuộc sống.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả những vấn đề lớn lao, khái quát về cuộc sống.
  • Tránh dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày, thân mật.
  • Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học hoặc bài viết có tính chất phân tích.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự kiện cụ thể trong đời sống.
  • Khác biệt với "sự việc" ở chỗ "thế sự" mang tính khái quát và triết lý hơn.
  • Để dùng tự nhiên, cần có ngữ cảnh phù hợp, thường là trong các bài viết hoặc tác phẩm có chiều sâu.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "thế sự phức tạp", "thế sự đổi thay".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (phức tạp, đổi thay) hoặc động từ (quan tâm, bàn luận).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...