Nhân thế

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Có thể con người. Giải phẫu nhân thế.
Ví dụ: Báo cáo mô tả rõ các đặc điểm nhân thế.
2. Như một thế.
Ví dụ: Anh ta vào cuộc trong thế thuận.
3. Như nhân tiện.
Ví dụ: Tôi đi công tác, nhân thế gặp đối tác luôn.
Nghĩa 1: Có thể con người. Giải phẫu nhân thế.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy nói mẫu xương này có đặc điểm nhân thế.
  • Bức tranh cho thấy dáng đứng mang nét nhân thế.
  • Chiếc hộp mô hình này minh họa cấu tạo nhân thế.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bản vẽ này tái hiện tỉ lệ nhân thế để học sinh hiểu cấu trúc cơ thể.
  • Trong phòng thí nghiệm, cô giáo chỉ ra dấu mốc nhân thế trên bộ xương nhựa.
  • Bộ mô phỏng dùng chuẩn nhân thế để dạy cách đo chiều cao, sải tay.
3
Người trưởng thành
  • Báo cáo mô tả rõ các đặc điểm nhân thế.
  • Nhìn dáng xương chậu, ta nhận ra dấu ấn nhân thế, không nhầm với linh trưởng khác.
  • Phác đồ phẫu thuật dựa trên số liệu nhân thế nên bác sĩ điều chỉnh đường rạch.
  • Thiết kế ghế áp chuẩn nhân thế, giúp ngồi lâu mà không mỏi.
Nghĩa 2: Như một thế.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn cầm bút đúng thế thì viết sẽ đẹp.
  • Con mèo chồm lên trong thế chuẩn bị vồ mồi.
  • Đội mình đang ở thế tấn công trong trận đá cầu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy đổi thế cầm vợt để phản đòn hiệu quả hơn.
  • Bàn cờ chuyển sang thế bất lợi khi quân xe bị kẹt.
  • Nhóm lớp mình tạo thế chủ động bằng cách phân công rõ ràng.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta vào cuộc trong thế thuận.
  • Chỉ cần nhích sai nửa bước, thế cân bằng mong manh có thể sụp.
  • Doanh nghiệp đang dần chiếm thế trên thị trường nhờ kiên trì một chiến lược.
  • Giữa cuộc thương lượng, cô khéo xoay chuyện để kéo đối tác về thế của mình.
Nghĩa 3: Như nhân tiện.
1
Học sinh tiểu học
  • Con ra chợ, nhân thế mua thêm bó rau.
  • Mẹ đi qua thư viện, nhân thế trả giúp con cuốn sách.
  • Con sang nhà bạn, nhân thế gửi cô gói bánh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mai đến trung tâm, nhân thế nộp luôn hồ sơ đăng ký.
  • Tụi mình ghé phố cổ, nhân thế chụp vài tấm ảnh kỷ niệm.
  • Cậu về quê, nhân thế thăm thầy giáo cũ nhé.
3
Người trưởng thành
  • Tôi đi công tác, nhân thế gặp đối tác luôn.
  • Chúng ta họp trực tuyến, nhân thế rà lại kế hoạch quý.
  • Cô ghé bệnh viện thăm người quen, nhân thế lấy kết quả xét nghiệm.
  • Anh gửi thư cảm ơn, nhân thế nhắc nhẹ về hạn thanh toán.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản học thuật hoặc báo chí khi nói về con người hoặc xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra sắc thái triết lý hoặc suy ngẫm về cuộc sống và con người.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh giải phẫu hoặc nghiên cứu về con người.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trang trọng và triết lý.
  • Phù hợp với văn viết và văn chương hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh đến khía cạnh con người trong các vấn đề xã hội hoặc triết học.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây khó hiểu.
  • Thường không có biến thể phổ biến.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "nhân loại" hoặc "nhân sinh".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "nhân thế này", "nhân thế đó".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ hoặc các cụm từ chỉ định như "này", "đó".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...