Cuộc đời

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Quá trình sống của một người, một cá thể sinh vật, nhìn một cách toàn bộ từ lúc sinh cho đến lúc chết.
Ví dụ: Anh ấy viết hồi ký về cuộc đời mình.
2.
danh từ
Đời sống xã hội với toàn bộ những hoạt động, những sự kiện xảy ra trong đó.
Ví dụ: Cuộc đời ngoài xã hội luôn vận động và đổi thay.
Nghĩa 1: Quá trình sống của một người, một cá thể sinh vật, nhìn một cách toàn bộ từ lúc sinh cho đến lúc chết.
1
Học sinh tiểu học
  • Câu chuyện kể về cuộc đời của một chú chim từ khi nở đến khi bay cao.
  • Bức tranh vẽ cuộc đời của bà từ lúc còn bé đến khi tóc bạc.
  • Ông nội kể lại cuộc đời mình cho cả nhà cùng nghe.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhật ký giúp em nhìn lại cuộc đời mình qua từng chặng nhỏ.
  • Tiểu thuyết ấy theo bước cuộc đời nhân vật chính từ tuổi thơ đến khi già nua.
  • Ảnh gia đình xếp theo năm tháng như một dòng phim về cuộc đời ngoại.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy viết hồi ký về cuộc đời mình.
  • Nhìn lại cuộc đời, ta thấy vui buồn đan xen như những mùa mưa nắng.
  • Có người đi qua cuộc đời nhẹ như gió, có người để lại dấu chân sâu.
  • Cuộc đời mỗi người là một con đường, không ai bước hộ ai.
Nghĩa 2: Đời sống xã hội với toàn bộ những hoạt động, những sự kiện xảy ra trong đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Cuộc đời ngoài kia rất nhộn nhịp, có chợ, có trường học, có công viên.
  • Tin tức trên tivi kể lại nhiều chuyện xảy ra trong cuộc đời hằng ngày.
  • Ba bảo con lớn lên sẽ hiểu thêm về cuộc đời xung quanh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ra khỏi lớp học, em thấy cuộc đời mở ra với bao ồn ào, cơ hội và thử thách.
  • Mạng xã hội chỉ là một góc nhỏ của cuộc đời ngoài kia.
  • Những biến động kinh tế cũng là phần của cuộc đời mà người lớn phải đối mặt.
3
Người trưởng thành
  • Cuộc đời ngoài xã hội luôn vận động và đổi thay.
  • Trong cuộc đời náo nhiệt ấy, mỗi người phải tự tìm chỗ đứng của mình.
  • Cuộc đời có khi đẩy ta vào xoáy sự kiện, buộc ta trưởng thành nhanh hơn mong muốn.
  • Ta học cách lắng nghe cuộc đời, để không bị tiếng ồn của đám đông dẫn lạc đường.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nói về trải nghiệm cá nhân hoặc chia sẻ cảm xúc về cuộc sống.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về tiểu sử, hồi ký hoặc các bài báo phân tích về đời sống xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến trong thơ ca, tiểu thuyết để diễn tả hành trình sống của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự sâu sắc, triết lý về cuộc sống.
  • Thường mang sắc thái trang trọng hoặc cảm xúc tùy ngữ cảnh.
  • Phù hợp với cả văn viết và văn nói.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh toàn bộ quá trình sống hoặc các khía cạnh của đời sống.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác về mặt kỹ thuật hoặc khoa học.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để tạo thành cụm từ mang ý nghĩa cụ thể hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "đời sống" khi nói về khía cạnh xã hội.
  • "Cuộc đời" thường mang ý nghĩa tổng quát hơn so với "đời sống".
  • Chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cuộc đời của anh ấy", "cuộc đời tươi đẹp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (tươi đẹp, gian nan), động từ (trải qua, sống), và các cụm từ chỉ định (của tôi, của bạn).
đời kiếp sinh mệnh sự sống nhân sinh đời sống cái chết số phận định mệnh vận mệnh