Thấm đượm
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Thấm rất sâu và như quyện chặt vào nhau.
Ví dụ:
Câu chuyện thấm đượm lòng nhân ái.
Nghĩa: Thấm rất sâu và như quyện chặt vào nhau.
1
Học sinh tiểu học
- Chiếc khăn thấm đượm mùi nắng sau buổi phơi ngoài sân.
- Lá thư cũ thấm đượm tình thương của bà dành cho cháu.
- Bài hát ru thấm đượm giọng mẹ, nghe ấm cả phòng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Buổi chào cờ thấm đượm tinh thần đoàn kết của lớp.
- Con đường làng chiều mưa thấm đượm hương đất ẩm và khói bếp.
- Trang nhật ký thấm đượm nỗi nhớ nhà của cậu học trò xa quê.
3
Người trưởng thành
- Câu chuyện thấm đượm lòng nhân ái.
- Quán nhỏ nơi góc phố thấm đượm mùi cà phê rang và tiếng trò chuyện thân tình.
- Bức thư xin lỗi viết vội nhưng thấm đượm sự chân thành, khiến người đọc lặng đi.
- Mùa thu về, không khí thấm đượm một nỗi bình yên khó gọi tên.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thấm rất sâu và như quyện chặt vào nhau.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thấm đượm | mức độ mạnh; sắc thái giàu cảm xúc, thiên về văn chương; trang trọng vừa Ví dụ: Câu chuyện thấm đượm lòng nhân ái. |
| thấm nhuần | mạnh; trang trọng, thiên về ý nghĩa tinh thần/giá trị; văn phong chuẩn Ví dụ: Bài diễn văn thấm nhuần tinh thần đoàn kết. |
| thấm sâu | mạnh; trung tính, gần khẩu ngữ hơn; nhấn độ sâu Ví dụ: Kỷ niệm ấy thấm sâu vào tâm trí ông. |
| thấm đẫm | rất mạnh; giàu hình ảnh, thiên về văn chương; nhấn mức độ tràn đầy Ví dụ: Tập truyện thấm đẫm lòng nhân ái. |
| hời hợt | mức độ nhẹ đối lập; trung tính, phê phán nhẹ; tính không thấm sâu Ví dụ: Cảm xúc chỉ dừng ở mức hời hợt, khó thấm vào người đọc. |
| phai nhạt | quá trình/ngữ nghĩa đối lập về độ thấm; trung tính; thường miêu tả giảm dần ảnh hưởng Ví dụ: Theo thời gian, ấn tượng không còn thấm đượm mà dần phai nhạt. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để miêu tả sự ảnh hưởng sâu sắc của một ý tưởng, cảm xúc hoặc giá trị.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm xúc mạnh mẽ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự sâu sắc, tinh tế và thường mang tính tích cực.
- Thường xuất hiện trong văn viết và văn chương, ít dùng trong khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự ảnh hưởng sâu sắc và bền vững.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự rõ ràng, cụ thể và không mang tính cảm xúc.
- Thường đi kèm với các từ chỉ cảm xúc, giá trị hoặc ý tưởng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ mức độ như "thấm nhuần"; cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
- Không nên lạm dụng trong văn bản hành chính vì có thể làm giảm tính khách quan.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thấm đượm tình cảm", "thấm đượm ý nghĩa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ cảm xúc, ý nghĩa hoặc trạng thái như "tình cảm", "ý nghĩa", "hương vị".





