Sùi

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Nổi bọt lên thành từng đám.
Ví dụ: Nồi lẩu sôi, bọt sùi nhẹ quanh viền.
2.
động từ
Nổi lên thành những nốt nhỏ trên bề mặt.
Ví dụ: Bức tường ẩm mốc sùi nốt, sơn bong thành vảy.
Nghĩa 1: Nổi bọt lên thành từng đám.
1
Học sinh tiểu học
  • Nồi canh sôi, bọt sùi lên ở mép nồi.
  • Nước xà phòng bị khuấy, bọt sùi kín chậu.
  • Cốc nước ngọt mới rót, bọt sùi trắng miệng cốc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mưa trút xuống, bọt nước sùi theo dòng chảy ngoài sân.
  • Chai nước có ga bật nắp, bọt sùi ào ra như mây nhỏ.
  • Hóa chất vừa đổ vào, dung dịch sùi bọt, nghe lách tách.
3
Người trưởng thành
  • Nồi lẩu sôi, bọt sùi nhẹ quanh viền.
  • Bia rót mạnh tay, bọt sùi tràn mép, nghe vui mà tiếc.
  • Dầu mỡ gặp nước, bọt sùi dữ dội, cảnh báo một cú nổ lách tách.
  • Trong căn bếp khuya, nồi xương âm ỉ, bọt sùi rồi được vớt gọn như dọn nỗi lăng xăng.
Nghĩa 2: Nổi lên thành những nốt nhỏ trên bề mặt.
1
Học sinh tiểu học
  • Thân cây gạo sùi những nốt nhỏ như mụn.
  • Da tay em ngứa, sùi vài nốt li ti.
  • Vỏ cam để lâu, bề mặt sùi lấm tấm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bàn gỗ gặp ẩm, mặt sùi những hạt li ti, sờ vào ráp tay.
  • Đường bê tông cũ sùi nốt, bánh xe đi qua xóc nhẹ.
  • Da cổ tay dị ứng, chỗ đỏ sùi lên như hạt kê.
3
Người trưởng thành
  • Bức tường ẩm mốc sùi nốt, sơn bong thành vảy.
  • Vệt sẹo cũ thỉnh thoảng sùi nhẹ khi thời tiết đổi mùa.
  • Nắp sơn bị oxy hóa, mặt kim loại sùi lấm chấm rỉ nâu.
  • Trong vườn, gốc bưởi sùi u nhỏ, báo cây đang yếu đi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Nổi bọt lên thành từng đám.
Từ đồng nghĩa:
nổi bọt
Từ Cách sử dụng
sùi Diễn tả hành động chất lỏng tạo ra bọt khí và nổi lên thành khối, thường mang sắc thái tự nhiên, đôi khi tiêu cực (bệnh tật, chất thải). Ví dụ: Nồi lẩu sôi, bọt sùi nhẹ quanh viền.
nổi bọt Trung tính, miêu tả hiện tượng vật lí, thường dùng cho chất lỏng. Ví dụ: Nước xà phòng nổi bọt trắng xóa.
Nghĩa 2: Nổi lên thành những nốt nhỏ trên bề mặt.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
sùi Diễn tả sự xuất hiện của các nốt, mụn nhỏ trên bề mặt (thường là da, niêm mạc), mang sắc thái tiêu cực, liên quan đến bệnh tật, dị tật. Ví dụ: Bức tường ẩm mốc sùi nốt, sơn bong thành vảy.
mọc Trung tính, diễn tả sự xuất hiện, phát triển của các vật nhỏ trên bề mặt, thường dùng trong y học. Ví dụ: Da anh ấy mọc nhiều nốt sần.
nổi Trung tính, diễn tả sự xuất hiện rõ ràng trên bề mặt, thường dùng trong y học. Ví dụ: Bệnh nhân nổi mẩn đỏ khắp người.
lặn Trung tính, diễn tả sự biến mất, chìm xuống của các nốt, mụn trên da. Ví dụ: Sau khi bôi thuốc, các nốt sùi đã lặn dần.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết về y học, sinh học hoặc mô tả hiện tượng tự nhiên.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác về sự phát triển hoặc biến đổi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong y học, sinh học để mô tả hiện tượng nổi bọt hoặc nốt trên bề mặt.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, mô tả hiện tượng tự nhiên hoặc sinh học.
  • Phong cách nghiêng về kỹ thuật hoặc mô tả chi tiết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả hiện tượng nổi bọt hoặc nốt trên bề mặt trong ngữ cảnh khoa học hoặc kỹ thuật.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến hiện tượng vật lý hoặc sinh học.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng trực tiếp với nghĩa mô tả.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hiện tượng nổi khác như "phồng" hoặc "nổi".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "sùi bọt", "sùi lên".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ bề mặt hoặc chất liệu (như bọt, nốt), có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ (như rất, hơi).
sủi bọt nổi trào phun mụn nốt ban phồng rộp