Nốt
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Chấm nhỏ hiện ra ngoài da.
Ví dụ:
Cô có một nốt ruồi nhỏ ở khóe môi.
2.
danh từ
Dấu hình bầu dục, có đuôi hoặc không đuôi, dùng để ghi âm trên khuông nhạc.
Ví dụ:
Bản tình ca đứng vững nhờ những nốt đơn giản mà thật đúng chỗ.
3. (Làm việc gì) cho hết phần còn lại, không để bỏ dở.
Ví dụ:
Tôi đọc nốt chương còn dang dở rồi đi ngủ.
4. (khẩu ngữ; dùng phối hợp với cũng đứng trước). (Cũng) như vậy, giống hệt như sự việc, hành động vừa nêu trước đó, tựa như là có một sự kéo theo nào vậy.
Nghĩa 1: Chấm nhỏ hiện ra ngoài da.
1
Học sinh tiểu học
- Trên má em có một nốt nhỏ như hạt mè.
- Bạn Lan có nốt ruồi bên khóe môi.
- Con muỗi đốt để lại nốt đỏ trên tay tôi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau buổi dã ngoại, cậu ấy phát hiện vài nốt muỗi đốt quanh cổ.
- Nốt ruồi cạnh mắt khiến khuôn mặt cô bạn trông ấn tượng hơn.
- Bác sĩ dặn nếu nốt trên da ngứa và to nhanh thì phải đi kiểm tra.
3
Người trưởng thành
- Cô có một nốt ruồi nhỏ ở khóe môi.
- Có những nốt trên da như dấu chấm thời gian, mỗi nốt kể một câu chuyện tuổi trẻ bôn ba.
- Khi lo âu bùng lên, tôi lại gãi đến đỏ rát cái nốt muỗi đốt duy nhất còn sót lại sau chuyến đi rừng.
- Nốt lạ xuất hiện rồi biến mất, như lời nhắc khẽ rằng cơ thể luôn thay đổi.
Nghĩa 2: Dấu hình bầu dục, có đuôi hoặc không đuôi, dùng để ghi âm trên khuông nhạc.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo vẽ nốt đen lên khuông nhạc.
- Em gõ theo từng nốt để giữ nhịp bài hát.
- Bạn Minh hát sai một nốt nên cả lớp bật cười.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bản nhạc mở đầu bằng những nốt trầm nghe như tiếng mưa rơi.
- Cô bạn luyện ngón chậm rãi, nốt sau nối nốt trước thành một dòng giai điệu.
- Chỉ cần lệch một nửa cung, nốt cao ấy lập tức chói tai.
3
Người trưởng thành
- Bản tình ca đứng vững nhờ những nốt đơn giản mà thật đúng chỗ.
- Có đêm tôi ngồi dò từng nốt, như lần theo vết chân của ký ức.
- Anh bảo hãy để khoảng lặng ôm lấy nốt cuối, vì im lặng cũng là âm nhạc.
- Giữa phòng thu, một nốt rơi chệch làm lộ ra cả trái tim người hát.
Nghĩa 3: (Làm việc gì) cho hết phần còn lại, không để bỏ dở.
1
Học sinh tiểu học
- Con làm nốt bài tập rồi mới đi chơi.
- Mẹ ơi, để con rửa nốt chén bát.
- Chúng mình tô nốt bức tranh cho kịp nộp nhé.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy quyết ở lại thư viện để chép nốt dàn ý.
- Lát nữa mình chỉnh nốt slide rồi gửi nhóm.
- Đội bóng bàn tập nốt mấy lượt giao để kết thúc buổi chiều.
3
Người trưởng thành
- Tôi đọc nốt chương còn dang dở rồi đi ngủ.
- Cô ấy bảo đợi một chút để ký nốt giấy tờ cho xong việc hôm nay.
- Chiều muộn, anh thu xếp nốt những email tồn lại như quét sạch một góc đầu óc.
- Ta nói nốt điều này, rồi im lặng để mọi thứ tự tìm chỗ đứng.
Nghĩa 4: (khẩu ngữ; dùng phối hợp với cũng đứng trước). (Cũng) như vậy, giống hệt như sự việc, hành động vừa nêu trước đó, tựa như là có một sự kéo theo nào vậy.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Chấm nhỏ hiện ra ngoài da.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nốt | Chỉ dấu hiệu nhỏ, thường tự nhiên hoặc bệnh lý nhẹ trên da. Ví dụ: Cô có một nốt ruồi nhỏ ở khóe môi. |
| chấm | Trung tính, chỉ một điểm nhỏ, có thể là dấu hiệu hoặc vết. Ví dụ: Trên tờ giấy có một chấm mực nhỏ. |
Nghĩa 2: Dấu hình bầu dục, có đuôi hoặc không đuôi, dùng để ghi âm trên khuông nhạc.
Nghĩa 3: (Làm việc gì) cho hết phần còn lại, không để bỏ dở.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nốt | Diễn tả hành động hoàn thành phần còn lại của một việc, mang ý nghĩa tiếp nối và kết thúc. Ví dụ: Tôi đọc nốt chương còn dang dở rồi đi ngủ. |
| xong | Trung tính, chỉ sự hoàn tất một công việc, hành động. Ví dụ: Anh ấy làm xong bài tập rồi. |
| hết | Trung tính, chỉ sự cạn kiệt, kết thúc hoàn toàn một lượng hoặc một quá trình. Ví dụ: Tôi ăn hết phần cơm của mình. |
Nghĩa 4: (khẩu ngữ; dùng phối hợp với cũng đứng trước). (Cũng) như vậy, giống hệt như sự việc, hành động vừa nêu trước đó, tựa như là có một sự kéo theo nào vậy.
Từ đồng nghĩa:
cũng luôn
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nốt | Khẩu ngữ, diễn tả sự tương tự, lặp lại hoặc kéo theo một hành động, sự việc đã xảy ra. Ví dụ: |
| cũng | Trung tính, chỉ sự tương đồng, đồng thời hoặc thêm vào. Ví dụ: Cô ấy thích đọc sách, tôi cũng thích đọc sách. |
| luôn | Khẩu ngữ, nhấn mạnh sự tiếp diễn, bao gồm hoặc không chậm trễ. Ví dụ: Anh ấy đi, tôi đi luôn. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các chấm nhỏ trên da hoặc để diễn tả sự hoàn tất công việc.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi nói về âm nhạc hoặc y học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong ngữ cảnh âm nhạc hoặc miêu tả chi tiết.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong âm nhạc và y học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc chuyên ngành, tùy ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về âm nhạc hoặc các chấm trên da.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng nếu không liên quan đến âm nhạc hoặc y học.
- Có thể thay thế bằng từ khác khi cần diễn đạt ý nghĩa khác ngoài các nghĩa đã nêu.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "nốt" trong nghĩa khác nếu không rõ ngữ cảnh.
- Khác biệt với từ "nốt" trong âm nhạc và y học cần chú ý để tránh hiểu sai.
- Chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc tính từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "nốt nhạc", "nốt ruồi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ (nhỏ, to), động từ (có, xuất hiện), hoặc lượng từ (một, vài).





