Sức sống

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Khả năng tồn tại và phát triển được biểu hiện ra một cách mạnh mẽ.
Ví dụ: Sự đổi mới trong tư duy đã mang lại sức sống mới cho doanh nghiệp.
Nghĩa: Khả năng tồn tại và phát triển được biểu hiện ra một cách mạnh mẽ.
1
Học sinh tiểu học
  • Những mầm non xanh mướt đang vươn lên với đầy sức sống.
  • Ánh nắng mặt trời mang đến sức sống cho muôn loài.
  • Con mèo mới khỏi bệnh chạy nhảy tung tăng, tràn đầy sức sống.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những mầm non xuyên qua lớp đất cứng, hé lộ sức sống bền bỉ.
  • Tuổi trẻ là quãng thời gian con người tràn đầy sức sống và ước mơ.
  • Vẻ đẹp của thiên nhiên Tây Bắc luôn mang một sức sống hoang dại và cuốn hút.
3
Người trưởng thành
  • Sự đổi mới trong tư duy đã mang lại sức sống mới cho doanh nghiệp.
  • Chế độ ăn uống lành mạnh giúp cơ thể dẻo dai và giàu sức sống.
  • Những nét văn hóa cổ truyền vẫn có sức sống bền bỉ đến tận nay.
  • Khoản đầu tư mới đã khôi phục lại sức sống cho dự án đang đình trệ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Khả năng tồn tại và phát triển được biểu hiện ra một cách mạnh mẽ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
sức sống trung tính, nhấn mạnh cường lực, dùng rộng (báo chí/văn chương) Ví dụ: Thành phố sau dịch dần hồi phục, sức sống hiện rõ trên từng con phố.
sinh lực trung tính, hơi trang trọng; mức mạnh tương đương Ví dụ: Khu phố cổ vẫn căng tràn sinh lực sau dự án cải tạo.
sinh khí trang trọng, văn chương; sắc thái tích cực, hưng thịnh Ví dụ: Lễ hội thổi sinh khí mới vào làng biển.
èo uột khẩu ngữ, đánh giá tiêu cực; mức yếu rõ rệt Ví dụ: Vườn cây èo uột vì thiếu nắng.
héo hon văn chương/khẩu ngữ; gợi suy kiệt, tàn lụi Ví dụ: Luống hoa héo hon sau đợt hạn dài.
suy vi trang trọng, văn sử; trạng thái suy tàn chung Ví dụ: Nền thủ công truyền thống rơi vào cảnh suy vi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả sự năng động, nhiệt huyết của con người hoặc sự phát triển mạnh mẽ của cây cối, động vật.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ sự phát triển bền vững của một tổ chức, nền kinh tế hoặc một cộng đồng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo hình ảnh sống động, biểu cảm về sự sống và phát triển.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tích cực, mạnh mẽ và đầy năng lượng.
  • Thường mang sắc thái lạc quan, khích lệ.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, nhưng mang tính biểu cảm cao trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự phát triển, năng lượng tích cực.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh tiêu cực hoặc khi cần sự trang trọng tuyệt đối.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ sự phát triển, năng lượng như "mạnh mẽ", "dồi dào".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "sức mạnh" khi chỉ sự phát triển, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Không nên lạm dụng trong văn bản hành chính cần sự chính xác và trang trọng.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả cụ thể về đối tượng có sức sống.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "sức sống mãnh liệt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (mãnh liệt, dồi dào), động từ (có, thể hiện), và lượng từ (nhiều, ít).