Ruồng rẫy

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Hắt hủi, tỏ ra muốn ruồng bỏ.
Ví dụ: Anh ấy đau đớn vì bị gia đình ruồng rẫy.
Nghĩa: Hắt hủi, tỏ ra muốn ruồng bỏ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy bị bạn cùng bàn ruồng rẫy nên ngồi chơi một mình.
  • Con mèo ốm bị chủ ruồng rẫy, không còn được bế bồng như trước.
  • Cậu bé buồn vì bị nhóm bạn ruồng rẫy trong giờ ra chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu choáng váng khi bị cả đội bóng ruồng rẫy chỉ vì một sai lầm nhỏ.
  • Em không nghĩ một lời đồn có thể khiến người ta ruồng rẫy mình nhanh đến thế.
  • Trong lớp, có bạn bị ruồng rẫy chỉ vì khác biệt, điều đó thật bất công.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy đau đớn vì bị gia đình ruồng rẫy.
  • Không gì lạnh lẽo bằng ánh mắt ruồng rẫy của người từng hứa ở bên.
  • Khi bị cộng sự ruồng rẫy, cô học cách đứng thẳng và tự bảo vệ mình.
  • Ta lớn lên, hiểu rằng đôi khi sự ruồng rẫy chỉ là chiếc gương soi lòng người.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hắt hủi, tỏ ra muốn ruồng bỏ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ruồng rẫy mạnh; sắc thái lạnh lùng, khinh miệt; văn viết/khẩu ngữ đều gặp Ví dụ: Anh ấy đau đớn vì bị gia đình ruồng rẫy.
hắt hủi trung tính; mức mạnh tương đương; khẩu ngữ–trung tính Ví dụ: Bị gia đình hắt hủi, anh lang bạt khắp nơi.
ghẻ lạnh mạnh hơn; hàm ý lạnh lùng, xa lánh; khẩu ngữ–báo chí Ví dụ: Cô bị họ ghẻ lạnh chỉ vì quá nghèo.
xa lánh nhẹ hơn; thiên về tránh tiếp xúc; khẩu ngữ Ví dụ: Bạn bè dần xa lánh cậu ấy sau vụ việc.
quý mến trung tính; tình cảm tích cực rõ; khẩu ngữ–trung tính Ví dụ: Mọi người đều quý mến anh vì tính thật thà.
ưu ái mạnh; thể hiện đối xử tốt, thiên vị; trang trọng–báo chí Ví dụ: Cấp trên ưu ái giao cho cô nhiều cơ hội.
trân trọng trang trọng; nhấn mạnh sự coi trọng; văn viết–trang trọng Ví dụ: Chúng tôi trân trọng từng đóng góp của anh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả hành động hắt hủi, không còn muốn gắn bó với ai đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường được thay thế bằng các từ ngữ trang trọng hơn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo cảm xúc mạnh mẽ, thể hiện sự đau khổ, bị bỏ rơi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc tiêu cực, thường mang sắc thái buồn bã, đau khổ.
  • Thuộc phong cách khẩu ngữ và văn chương, ít dùng trong văn bản chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự hắt hủi, bỏ rơi trong mối quan hệ cá nhân.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng, có thể thay bằng "từ chối" hoặc "khước từ".
  • Thường đi kèm với các từ chỉ mối quan hệ như "bạn bè", "người thân".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "từ chối" nhưng "ruồng rẫy" mang sắc thái cảm xúc mạnh hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bị ruồng rẫy", "đã ruồng rẫy".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc vật bị tác động, ví dụ: "ruồng rẫy bạn bè", "ruồng rẫy gia đình".
hắt hủi bỏ rơi bỏ mặc khinh miệt ghẻ lạnh xa lánh từ bỏ chối bỏ xua đuổi
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...