Từ bỏ
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Bỏ đi không nhìn nhận, tự coi là không có quan hệ gì nữa.
Ví dụ:
Tôi từ bỏ mối quan hệ không còn tôn trọng.
2.
động từ
Thôi không tiếp tục theo đuổi nữa.
Ví dụ:
Tôi từ bỏ kế hoạch khởi nghiệp vì không đủ vốn.
Nghĩa 1: Bỏ đi không nhìn nhận, tự coi là không có quan hệ gì nữa.
1
Học sinh tiểu học
- Nó giận bạn nên từ bỏ tình bạn đó.
- Cô bé quyết định từ bỏ thói quen nói dối.
- Em từ bỏ nhóm chơi xấu để chơi với các bạn ngoan.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy từ bỏ mối quan hệ độc hại để tự bảo vệ mình.
- Sau cuộc cãi vã kéo dài, cô chọn từ bỏ tình bạn đã rạn vỡ.
- Anh quyết định từ bỏ vai trò trong câu lạc bộ vì không còn thấy thuộc về nơi đó.
3
Người trưởng thành
- Tôi từ bỏ mối quan hệ không còn tôn trọng.
- Cô khép lại một cuộc tình cũ, coi như người ấy chưa từng thuộc về đời mình.
- Anh từ bỏ dòng họ nội sau bao lần bị khước từ, tự chọn lấy một gia đình tinh thần khác.
- Chị dứt bỏ sự lệ thuộc vào người bảo trợ, không còn nhận ơn nghĩa để nhẹ lòng.
Nghĩa 2: Thôi không tiếp tục theo đuổi nữa.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy từ bỏ việc sưu tầm thẻ vì thấy không thích nữa.
- Em từ bỏ trò chơi khi mẹ gọi ăn cơm.
- Cậu bé từ bỏ kế hoạch vẽ lâu đài cát khi trời mưa lớn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô ấy từ bỏ mục tiêu vào đội tuyển vì chấn thương kéo dài.
- Sau nhiều lần thử, bạn quyết định từ bỏ dự án robot để tập trung ôn thi.
- Cậu từ bỏ ý định tranh cãi tiếp, chọn im lặng cho qua.
3
Người trưởng thành
- Tôi từ bỏ kế hoạch khởi nghiệp vì không đủ vốn.
- Anh tạm từ bỏ đường đua thăng tiến để giữ sức khỏe.
- Cô từ bỏ việc theo đuổi người không đáp lại, quay về chăm lo cho mình.
- Họ từ bỏ cuộc kiện tụng kéo dài, chấp nhận một thỏa thuận yên ổn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bỏ đi không nhìn nhận, tự coi là không có quan hệ gì nữa.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| từ bỏ | mức độ dứt khoát, sắc thái trung tính–trang trọng, có thể lạnh lùng Ví dụ: Tôi từ bỏ mối quan hệ không còn tôn trọng. |
| bỏ | trung tính, nhẹ hơn, khẩu ngữ Ví dụ: Anh ấy quyết định bỏ họ hàng bên nội. |
| ruồng bỏ | mạnh, mang sắc thái lạnh lùng/khắc nghiệt, văn phong Ví dụ: Ông ta ruồng bỏ người vợ cũ. |
| đoạn tuyệt | rất mạnh, trang trọng/văn chương, dứt đứt quan hệ Ví dụ: Cô ấy đoạn tuyệt với gia đình. |
| thừa nhận | trung tính, trang trọng; nhìn nhận quan hệ Ví dụ: Anh ấy thừa nhận đứa bé là con mình. |
| công nhận | trang trọng, trung tính; xác lập quan hệ, địa vị Ví dụ: Gia tộc công nhận cô ấy là thành viên. |
| kết nối | hiện đại, trung tính; thiết lập/khôi phục quan hệ Ví dụ: Họ kết nối lại sau nhiều năm xa cách. |
Nghĩa 2: Thôi không tiếp tục theo đuổi nữa.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| từ bỏ | mức độ dứt khoát vừa đến mạnh, trung tính; dùng cho mục tiêu, dự án, niềm tin Ví dụ: Tôi từ bỏ kế hoạch khởi nghiệp vì không đủ vốn. |
| bỏ cuộc | khẩu ngữ, trung tính, dứt ý định Ví dụ: Đến vòng ba anh ấy bỏ cuộc. |
| chùn bước | khẩu ngữ, nhẹ hơn, hàm ý nản Ví dụ: Gặp khó khăn cô ấy chùn bước. |
| thoái chí | trang trọng/viết, mang sắc thái tiêu cực nản lòng Ví dụ: Trước thất bại, anh ta thoái chí. |
| theo đuổi | trung tính, trực tiếp đối nghĩa về hành động Ví dụ: Cô ấy tiếp tục theo đuổi đề tài nghiên cứu. |
| kiên trì | trung tính, tích cực; tiếp tục bền bỉ Ví dụ: Anh ấy kiên trì với mục tiêu đã chọn. |
| bền chí | trang trọng/viết, mạnh hơn kiên trì Ví dụ: Cô bền chí học ngoại ngữ nhiều năm. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc ngừng một thói quen hoặc mối quan hệ.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi cần diễn đạt việc chấm dứt một chính sách, dự án hoặc nghiên cứu.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để thể hiện sự đấu tranh nội tâm hoặc quyết định quan trọng của nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự quyết tâm hoặc dứt khoát.
- Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc buồn bã.
- Phù hợp với cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự chấm dứt hoàn toàn.
- Tránh dùng khi chỉ muốn nói đến việc tạm ngừng hoặc gián đoạn.
- Không có nhiều biến thể, nhưng có thể thay bằng "bỏ cuộc" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "bỏ qua" khi không chú ý đến ngữ cảnh.
- Khác biệt với "từ chối" ở chỗ "từ bỏ" thường liên quan đến việc đã từng chấp nhận hoặc theo đuổi.
- Cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "từ bỏ thói quen", "từ bỏ công việc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ hoặc cụm danh từ, ví dụ: "từ bỏ ước mơ", "từ bỏ quyền lợi".





