Quý mến

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Yêu mến và rất quý.
Ví dụ: Tôi rất quý mến chị vì cách chị đối xử tử tế với mọi người.
Nghĩa: Yêu mến và rất quý.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn bè trong lớp đều quý mến bạn Lan vì bạn ấy hay giúp đỡ.
  • Em quý mến cô giáo vì cô luôn dịu dàng và dạy dễ hiểu.
  • Bé rất quý mến chú bảo vệ, ngày nào cũng chào chú thật to.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tụi mình quý mến cậu ấy vì cậu luôn đứng ra bảo vệ bạn nhỏ.
  • Em càng quý mến thầy hơn sau buổi thầy ở lại giải bài đến tối muộn.
  • Nhóm bạn trong lớp dần quý mến bạn mới vì bạn chân thành và biết lắng nghe.
3
Người trưởng thành
  • Tôi rất quý mến chị vì cách chị đối xử tử tế với mọi người.
  • Càng làm việc chung, tôi càng quý mến anh, không phải vì tài giỏi mà vì sự ngay thẳng.
  • Người ta quý mến nhau đôi khi chỉ vì một lần được đối đãi tử tế giữa lúc khó khăn.
  • Tôi giữ khoảng cách với nhiều người, nhưng với cô ấy thì tự nhiên thấy quý mến từ câu chào đầu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Yêu mến và rất quý.
Từ đồng nghĩa:
trân quý trọng mến mến thương
Từ trái nghĩa:
khinh ghét khinh bỉ căm ghét
Từ Cách sử dụng
quý mến mức độ nhẹ–vừa; tích cực; trung tính, lịch sự; dùng rộng rãi trong giao tiếp thường ngày Ví dụ: Tôi rất quý mến chị vì cách chị đối xử tử tế với mọi người.
trân quý mạnh hơn, trang trọng/văn chương; nhấn sự quý trọng sâu Ví dụ: Chúng tôi luôn trân quý những người đã giúp đỡ.
trọng mến trang trọng, lịch thiệp; kết hợp yếu tố kính trọng và mến Ví dụ: Tập thể nhà trường rất trọng mến cô giáo Lan.
mến thương ấm áp, tình cảm; thiên về cảm xúc thân tình Ví dụ: Bầy trẻ mến thương cô giáo của mình.
khinh ghét mạnh, tiêu cực; kết hợp khinh bỉ và căm ghét Ví dụ: Anh ta khinh ghét những kẻ giả dối.
khinh bỉ mạnh, tiêu cực; nhấn thái độ coi rẻ, xem thường Ví dụ: Cô khinh bỉ cách hành xử vô trách nhiệm ấy.
căm ghét mạnh, tiêu cực; thù hằn sâu Ví dụ: Anh căm ghét sự giả dối.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả tình cảm chân thành giữa bạn bè, người thân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường thay bằng từ ngữ trang trọng hơn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để thể hiện tình cảm sâu sắc, chân thành giữa các nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tình cảm tích cực, ấm áp.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh thân mật, gần gũi.
  • Không mang tính trang trọng, phù hợp với khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn bày tỏ tình cảm chân thành, gần gũi.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần sự trang trọng.
  • Thường dùng trong các mối quan hệ cá nhân, không phù hợp với ngữ cảnh công việc chuyên nghiệp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "yêu mến" nhưng "quý mến" thường mang sắc thái nhẹ nhàng hơn.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Để dùng tự nhiên, nên chú ý đến mối quan hệ và ngữ cảnh giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "rất quý mến", "được quý mến".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ (rất, vô cùng), danh từ (bạn bè, đồng nghiệp).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...