Rịt

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Đắp (thuốc) vào chỗ đau.
Ví dụ: Cô y tá rịt thuốc lên vết thương, cơn rát dịu xuống.
2. (dùng phụ sau một số động từ). Nhất thiết không chịu buông, không chịu rời ra.
Nghĩa 1: Đắp (thuốc) vào chỗ đau.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ rịt thuốc lá lên đầu gối em bị trầy.
  • Bà rịt cao vào chỗ muỗi đốt cho đỡ ngứa.
  • Cô y tá rịt băng lên vết xước ở tay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bác sĩ rịt miếng gạc thấm thuốc lên vết bỏng để dịu đau.
  • Mẹ giã lá trầu rịt vào chỗ sưng, mùi hăng mà ấm.
  • Cậu ấy trẹo chân, thầy thuốc rịt cao nóng, lát sau thấy nhẹ hẳn.
3
Người trưởng thành
  • Cô y tá rịt thuốc lên vết thương, cơn rát dịu xuống.
  • Chị hàng xóm bảo rịt lá sống đời lên chỗ phỏng, nghe vậy tôi làm theo.
  • Anh thợ rừng bị đứt tay, đồng đội rịt băng tạm giữa mưa rừng xối xả.
  • Đêm dài, tôi rịt miếng cao lên bờ vai đau mỏi, mong sáng ra cử động sẽ đỡ nặng nề.
Nghĩa 2: (dùng phụ sau một số động từ). Nhất thiết không chịu buông, không chịu rời ra.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đắp (thuốc) vào chỗ đau.
Từ đồng nghĩa:
đắp
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
rịt Hành động y tế, chăm sóc vết thương, mang tính trực tiếp, cụ thể. Ví dụ: Cô y tá rịt thuốc lên vết thương, cơn rát dịu xuống.
đắp Trung tính, phổ biến, chỉ hành động đặt vật gì đó lên bề mặt để che phủ hoặc điều trị. Ví dụ: Đắp khăn ấm lên trán.
tháo Trung tính, chỉ hành động gỡ bỏ, cởi bỏ vật đã được gắn, buộc. Ví dụ: Tháo băng gạc ra.
Nghĩa 2: (dùng phụ sau một số động từ). Nhất thiết không chịu buông, không chịu rời ra.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
rịt Diễn tả sự bám chặt, giữ chặt một cách kiên quyết, thường mang sắc thái nhấn mạnh sự cố chấp hoặc không muốn rời. Ví dụ:
khư khư Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc nhấn mạnh, chỉ sự giữ gìn, bám víu một cách cố chấp, không chịu buông. Ví dụ: Anh ta khư khư giữ lấy ý kiến của mình.
buông Trung tính, chỉ hành động thả ra, không giữ nữa, cho phép rời đi. Ví dụ: Buông tay ra khỏi vật đó.
rời Trung tính, chỉ hành động tách ra, không còn ở cùng một vị trí hoặc trạng thái. Ví dụ: Anh ấy rời khỏi cuộc họp sớm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả hành động bám chặt hoặc không rời, ví dụ như "bám rịt".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, ví dụ như "vết thương được đắp thuốc rịt".
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái thân mật, gần gũi trong giao tiếp hàng ngày.
  • Không mang tính trang trọng, thường dùng trong khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự bám chặt hoặc không rời ra.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Thường đi kèm với các động từ khác để nhấn mạnh ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "bám" hoặc "dính" nhưng "rịt" thường mang ý nghĩa mạnh hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đắp rịt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ bộ phận cơ thể hoặc các động từ khác như "đắp", "bám".
đắp băng dán bọc quấn giữ bám dính níu
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...