Quắt queo

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Quất (nói khái quát).
Ví dụ: Vườn bỏ hoang, dây mướp treo quắt queo trên giàn.
Nghĩa: Quất (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Buổi trưa nắng gắt, luống rau héo quắt queo.
  • Cành lá không được tưới nước nên quắt queo lại.
  • Búp hoa bỏ quên trên bàn học đã quắt queo, không còn tươi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau kỳ hạn hán, ruộng đồng trơ gốc rạ, cây cối quắt queo vì khát nước.
  • Chiếc khăn phơi quá lâu dưới nắng trở nên quắt queo, sờ vào thấy cứng giòn.
  • Bức ảnh cận cảnh cho thấy bàn tay cụ già quắt queo, hằn lên dấu vết thời gian.
3
Người trưởng thành
  • Vườn bỏ hoang, dây mướp treo quắt queo trên giàn.
  • Ngày qua ngày thiếu chăm sóc, chậu bonsai quắt queo như than thở trong im lặng.
  • Sau cơn gió Lào, những tán lá từng xanh rợp giờ quắt queo, nghe như tiếng khô khốc của mùa hè.
  • Ánh đèn huỳnh quang lạnh lẽo soi rõ những nếp nhăn quắt queo nơi khóe mắt, kể câu chuyện của năm tháng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Quất (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
quắt queo
Từ trái nghĩa:
mơn mởn mướt mát tươi tốt
Từ Cách sử dụng
quắt queo Khẩu ngữ; sắc thái mạnh, gợi vẻ co rút, khô tóp, cong vặn Ví dụ: Vườn bỏ hoang, dây mướp treo quắt queo trên giàn.
quắt Trung tính–khẩu ngữ; mức độ tương đương Ví dụ: Cành lá khô quắt dưới nắng.
queo Khẩu ngữ, rút gọn; mức độ tương đương nhưng nhẹ hơn Ví dụ: Ngón tay queo lại vì lạnh.
mơn mởn Khẩu ngữ–trung tính; đối lập về trạng thái tươi tốt, đầy sức sống Ví dụ: Lá mơn mởn sau cơn mưa, không còn quắt queo.
mướt mát Khẩu ngữ–văn chương nhẹ; nhấn vẻ tươi non, trơn láng Ví dụ: Luống rau mướt mát chứ không quắt queo.
tươi tốt Trung tính; trang trọng hơn, phổ dụng Ví dụ: Vườn cây tươi tốt thay vì quắt queo vì nắng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả người hoặc vật có hình dáng nhỏ bé, gầy gò, co quắp.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác về sự khô héo, thiếu sức sống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác tiêu cực, thường là sự thương cảm hoặc chê bai.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, không dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự nhỏ bé, yếu ớt của đối tượng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách trung lập.
  • Thường đi kèm với các từ miêu tả khác để tăng cường hình ảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả khác như "gầy gò", "khô héo" nhưng có sắc thái mạnh hơn.
  • Chú ý không dùng để miêu tả người hoặc vật trong ngữ cảnh tích cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc đặc điểm của sự vật.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất quắt queo", "hơi quắt queo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", "quá".
quắt teo tóp khô héo cằn cỗi co rút nhăn