Quắn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Lần làm việc gì đó (thường là việc ăn chơi, thiếu đứng đắn).
Ví dụ: Tối nay tụi mình làm một quắn cà phê rồi ai về nhà nấy nhé.
2.
tính từ
Rất quăn.
Ví dụ: Tóc cô ấy quắn tự nhiên nhưng vẫn gọn gàng.
3.
tính từ
(dùng trước d., trong một số tổ hợp). Ở trạng thái co rúm lại.
Nghĩa 1: Lần làm việc gì đó (thường là việc ăn chơi, thiếu đứng đắn).
1
Học sinh tiểu học
  • Hôm qua anh họ lại rủ đi một quắn karaoke, nhưng mẹ không cho.
  • Bạn ấy khoe mới đi một quắn ăn vặt ở chợ đêm.
  • Chú bảo xong việc mới đi một quắn cà phê cho vui.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tụi nó hẹn nhau làm một quắn trà sữa sau buổi học thêm.
  • Cả nhóm chốt làm một quắn xem phim rồi về sớm.
  • Bạn kia tuần nào cũng sắp xếp một quắn game, nghe mà ham.
3
Người trưởng thành
  • Tối nay tụi mình làm một quắn cà phê rồi ai về nhà nấy nhé.
  • Ảnh nhắn rủ một quắn bia cho khuây khoả, mà tôi từ chối để giữ lịch làm việc.
  • Lâu lắm rồi mới rảnh, bọn tôi tính một quắn nhạc sống cho đỡ bí bách.
  • Nói đi một quắn cho vui, chứ ai cũng ngầm hiểu đừng quá trớn.
Nghĩa 2: Rất quăn.
1
Học sinh tiểu học
  • Tóc bạn ấy quắn như lò xo.
  • Sợi mì trong bát quắn tít trông vui mắt.
  • Cái lông cún nhà em quắn xoăn tròn xinh xinh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau cơn mưa, tóc tôi tự nhiên quắn lại, nhìn như vừa uốn.
  • Mấy sợi dây leo quắn quanh giàn, xanh mướt cả góc sân.
  • Sợi len bị giặt nước nóng nên quắn, đan hoài cứ rối.
3
Người trưởng thành
  • Tóc cô ấy quắn tự nhiên nhưng vẫn gọn gàng.
  • Để qua đêm không sấy, lọn tóc quắn sát vào gáy, thơm mùi dầu gội.
  • Bờ cỏ bị gió biển thổi quắn, gợi cảm giác hoang vu của buổi chiều muộn.
  • Sợi dây cũ quắn méo, mỗi lần kéo là nghe tiếng lạo xạo mỏi mệt.
Nghĩa 3: (dùng trước d., trong một số tổ hợp). Ở trạng thái co rúm lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lần làm việc gì đó (thường là việc ăn chơi, thiếu đứng đắn).
Nghĩa 2: Rất quăn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
quắn Miêu tả mức độ cao của sự uốn cong, cuộn tròn, thường dùng cho tóc hoặc vật có sợi. Ví dụ: Tóc cô ấy quắn tự nhiên nhưng vẫn gọn gàng.
quăn Trung tính, miêu tả hình dạng uốn cong, cuộn lại, mức độ nhẹ hơn. Ví dụ: Mái tóc quăn nhẹ của cô ấy.
xoăn Trung tính, miêu tả hình dạng uốn lượn, cuộn tròn, thường dùng cho tóc. Ví dụ: Tóc cô ấy xoăn tự nhiên rất đẹp.
xoắn Trung tính, miêu tả trạng thái bị vặn, cuộn chặt, thường dùng cho vật thể. Ví dụ: Sợi dây bị xoắn lại thành một búi.
thẳng Trung tính, miêu tả trạng thái không cong, không uốn lượn. Ví dụ: Tóc cô ấy thẳng mượt.
suôn Trung tính, miêu tả tóc thẳng và mượt mà, không bị rối. Ví dụ: Mái tóc suôn dài óng ả.
Nghĩa 3: (dùng trước d., trong một số tổ hợp). Ở trạng thái co rúm lại.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
quắn Miêu tả trạng thái cơ thể hoặc vật thể bị co lại, thu nhỏ, thường do tác động bên ngoài. Ví dụ:
co rúm Trung tính, miêu tả trạng thái thu nhỏ, co lại vì lạnh, sợ hãi hoặc đau đớn. Ví dụ: Anh ta co rúm người lại vì lạnh.
co ro Trung tính, miêu tả trạng thái co lại, thu mình vì lạnh hoặc sợ hãi. Ví dụ: Đứa bé co ro trong góc phòng.
rúm ró Trung tính, miêu tả trạng thái nhăn nhúm, co lại, thường do bị tác động. Ví dụ: Tờ giấy bị vò rúm ró.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trạng thái hoặc hành động không nghiêm túc, thường liên quan đến ăn chơi.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động hoặc miêu tả trạng thái vật lý.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái không trang trọng, có thể hài hước hoặc châm biếm.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít khi xuất hiện trong văn viết chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật, không trang trọng.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần sự nghiêm túc.
  • Có thể thay thế bằng từ khác khi cần diễn đạt ý nghĩa tương tự nhưng trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự nhưng khác về sắc thái.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Quắn" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Quắn" là từ đơn, không có dấu hiệu kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "quắn" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là tính từ, nó có thể đứng trước danh từ để làm định ngữ hoặc sau động từ "là" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "quắn" thường đi kèm với các từ chỉ định như "một", "cái". Khi là tính từ, nó có thể kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...