Phương sách

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Cách thức và những biện pháp để giải quyết một vấn đề xã hội chính trị cụ thể (nói tổng quát).
Ví dụ: Quốc hội đang thảo luận phương sách ổn định kinh tế sau biến động.
Nghĩa: Cách thức và những biện pháp để giải quyết một vấn đề xã hội chính trị cụ thể (nói tổng quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà nước tìm phương sách để giúp người dân vùng lũ ổn định cuộc sống.
  • Thầy cô bàn phương sách giữ trường học an toàn khi mưa bão kéo dài.
  • Xã họp dân, chọn phương sách sửa con đường làng bị hỏng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chính quyền đặt ra phương sách tiết kiệm điện cho khu phố trong mùa nắng gắt.
  • Trước tình trạng ùn tắc, thành phố thử nhiều phương sách phân luồng giao thông.
  • Khi tin giả lan rộng, báo chí và nhà trường phối hợp phương sách tuyên truyền đúng đắn.
3
Người trưởng thành
  • Quốc hội đang thảo luận phương sách ổn định kinh tế sau biến động.
  • Trong ngoại giao, lựa chọn sai một phương sách có thể khiến quan hệ lạnh đi rất lâu.
  • Giữa những luồng ý kiến trái ngược, điều khó là tìm phương sách dung hòa mà vẫn giữ nguyên tắc.
  • Đến lúc khủng hoảng, người ta mới thấy giá trị của một phương sách thận trọng, từng bước mà chắc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ các biện pháp giải quyết vấn đề trong các bài viết phân tích, báo cáo.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu chính trị, xã hội học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và nghiêm túc.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là các văn bản chính trị, xã hội.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt các biện pháp giải quyết vấn đề một cách tổng quát và chính thức.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc các tình huống không trang trọng.
  • Không có nhiều biến thể, thường được dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "biện pháp" hay "giải pháp"; cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh chính trị, xã hội của vấn đề đang đề cập.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "phương sách giải quyết", "phương sách tối ưu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ (tìm, chọn, áp dụng) và tính từ (tối ưu, hiệu quả).