Phỏng tính
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Tính đại khái.
Ví dụ:
Tôi phỏng tính chi phí sửa nhà để còn liệu trước.
Nghĩa: Tính đại khái.
1
Học sinh tiểu học
- Con phỏng tính xem đủ bút cho cả tổ chưa.
- Mẹ phỏng tính bữa nay nấu chừng nồi cơm nhỏ là đủ.
- Em phỏng tính quãng đường đến trường mất tầm một khúc hát.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tụi mình phỏng tính chi phí buổi dã ngoại để chuẩn bị tiền cho vừa.
- Nhìn mây đen kéo tới, tớ phỏng tính chút nữa sẽ có mưa lớn.
- Dựa vào số trang còn lại, mình phỏng tính đọc thêm vài tối là xong sách.
3
Người trưởng thành
- Tôi phỏng tính chi phí sửa nhà để còn liệu trước.
- Nghe lịch trình dự án, tôi phỏng tính thời hạn sẽ trễ một nhịp nếu không tăng người.
- Từ lượng khách buổi sáng, cô chủ quán phỏng tính hôm nay bán khá.
- Anh tài xế liếc đồng hồ và đường tắc, phỏng tính chuyến này sẽ kéo dài hơn dự định.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tính đại khái.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phỏng tính | trung tính, mức độ ước chừng/không chính xác; văn viết và khẩu ngữ phổ thông Ví dụ: Tôi phỏng tính chi phí sửa nhà để còn liệu trước. |
| ước tính | trung tính, chính xác tương đương; phổ thông Ví dụ: Chúng tôi ước tính chi phí khoảng 200 triệu. |
| ước lượng | trung tính, hơi kỹ thuật; dùng trong chuyên môn và đời thường Ví dụ: Ước lượng thời gian hoàn thành là ba tuần. |
| phỏng đoán | nhẹ suy đoán, ít dữ liệu hơn; văn viết phổ thông Ví dụ: Anh ấy phỏng đoán doanh thu sẽ tăng nhẹ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các báo cáo, nghiên cứu khi cần ước lượng số liệu.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Sử dụng trong các ngành như kinh tế, kỹ thuật để ước lượng số liệu hoặc kết quả.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự ước lượng, không chính xác tuyệt đối.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần ước lượng số liệu mà không có dữ liệu chính xác.
- Tránh dùng khi cần độ chính xác cao hoặc trong các tình huống không cho phép sai số.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự tính toán chính xác.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm là số liệu chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy phỏng tính chi phí."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (chi phí, thời gian), phó từ (nhanh chóng, chính xác) và trạng từ (khoảng, gần).






Danh sách bình luận