Phổng phao

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ở trạng thái đang lớn phổng, nở nang, có vẻ khoẻ mạnh.
Ví dụ: Con bé dạo này phổng phao, mặt mày sáng sủa.
Nghĩa: Ở trạng thái đang lớn phổng, nở nang, có vẻ khoẻ mạnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Qua kỳ nghỉ hè, bé Lan trông phổng phao hẳn lên.
  • Em trai mới đi học lại mà đã phổng phao, mặt hồng hào.
  • Cây bắp trước sân lớn nhanh, thân mập mạp, nhìn thật phổng phao.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau mùa dịch, cậu bạn ngày nào gầy gò giờ đã phổng phao, chẳng ai nhận ra.
  • Chăm ăn ngủ điều độ, con mèo nhà mình trông phổng phao và lanh lợi hơn.
  • Nhìn ảnh kỷ yếu, nhiều đứa trông phổng phao, khác hẳn thời cấp hai.
3
Người trưởng thành
  • Con bé dạo này phổng phao, mặt mày sáng sủa.
  • Nhờ dưỡng sức đúng cách, bệnh nhân xuất viện với dáng dấp phổng phao, bước đi vững hơn.
  • Vườn quê cuối vụ mưa, hàng chuối lên xanh, bẹ dày phổng phao như thở phì phò.
  • Qua những bữa cơm đàng hoàng và giấc ngủ yên, thân thể nó phổng phao, còn ánh mắt thì rạng rỡ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở trạng thái đang lớn phổng, nở nang, có vẻ khoẻ mạnh.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phổng phao Trung tính, hơi khen; tả hình dung cơ thể đang độ lớn, đầy đặn, khỏe; khẩu ngữ–thân mật Ví dụ: Con bé dạo này phổng phao, mặt mày sáng sủa.
đẫy đà Mức độ vừa–khá; khen nhẹ; văn nói phổ thông Ví dụ: Cô bé trông đẫy đà, hồng hào hẳn lên.
nảy nở Trung tính; hơi văn chương; nhấn mạnh sự phát triển đầy đặn Ví dụ: Bọn trẻ qua mùa hè trông nảy nở, phổng phao.
nở nang Trung tính; miêu tả thân thể đầy đặn, khỏe Ví dụ: Sau năm học, em cao lớn, nở nang, phổng phao.
gầy gò Mạnh; sắc thái thiếu sức sống; khẩu ngữ–trung tính Ví dụ: Sau đợt ốm, em bé lại gầy gò, không còn phổng phao.
còi cọc Mức độ mạnh; đánh giá tiêu cực; trung tính Ví dụ: Chăm ăn vào kẻo còi cọc, chẳng được phổng phao như bạn.
héo hon Mạnh; sắc thái buồn, thiếu sức sống; văn nói–viết Ví dụ: Lâu ngày bệnh tật khiến nó héo hon chứ không phổng phao nữa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả sự phát triển về thể chất của trẻ em hoặc thanh thiếu niên.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về sự trưởng thành.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tích cực, vui mừng về sự phát triển khỏe mạnh.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ, mang tính thân mật và gần gũi.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Dùng khi muốn nhấn mạnh sự phát triển thể chất tích cực của trẻ em.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc chuyên môn.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ miêu tả khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả sự phát triển khác như "trưởng thành" nhưng "phổng phao" nhấn mạnh về thể chất.
  • Chú ý không dùng từ này để miêu tả người lớn, vì có thể gây hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất phổng phao", "trông phổng phao".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá" hoặc các động từ chỉ trạng thái như "trông".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...