Nục nạc

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Thịt) toàn nạc, không có xương hoặc mỡ.
Ví dụ: Tôi mua thịt nục nạc để kho.
2.
tính từ
(ít dùng). Như núc ních.
3.
tính từ
Có vẻ mỡ màng và không bị lẫn các chất khác vào.
Ví dụ: Chai dầu ô liu nục nạc, sóng sánh, không lẫn cặn.
Nghĩa 1: (Thịt) toàn nạc, không có xương hoặc mỡ.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ mua miếng thịt nục nạc để nấu canh.
  • Cô bán hàng đưa cho em phần thịt nục nạc rất đẹp.
  • Bé chọn miếng thịt nục nạc vì không thích mỡ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy dạy công nghệ bảo nên chọn phần thịt nục nạc để làm ruốc cho đỡ ngấy.
  • Bạn Lan thích bữa trưa có thịt nục nạc xào rau, ăn thấy chắc và thơm.
  • Đi chợ sớm, bố săn được khúc thịt nục nạc, nhìn thớ đỏ tươi rất ưng ý.
3
Người trưởng thành
  • Tôi mua thịt nục nạc để kho.
  • Miếng nục nạc thái mỏng, áp chảo nhanh là dậy mùi ngay.
  • Chọn nục nạc cho món ăn giúp vị trong trẻo, không bị át bởi mỡ.
  • Thịt nục nạc rất hợp với người đang tập giữ dáng, vừa gọn vị vừa dễ tẩm ướp.
Nghĩa 2: (ít dùng). Như núc ních.
Nghĩa 3: Có vẻ mỡ màng và không bị lẫn các chất khác vào.
1
Học sinh tiểu học
  • Bát dầu lạc nục nạc, trong và vàng óng.
  • Chén mật ong nục nạc, không có bọt lạ.
  • Cốc sữa đậu nành nục nạc, thơm và mịn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lọ dầu gấc nục nạc, màu trầm đều, nhìn là biết ép kỹ.
  • Mẻ nước mía nục nạc, vị ngọt thuần không dính mùi cháy.
  • Món kem dừa nục nạc, chất kem mượt, không đá dăm.
3
Người trưởng thành
  • Chai dầu ô liu nục nạc, sóng sánh, không lẫn cặn.
  • Ly cà phê nục nạc vị, tròn miệng, không vương vị cháy khét.
  • Mật mía nục nạc, sánh đặc và thuần, rót ra thành dải liền mạch.
  • Tôi thích thứ nước mắm nục nạc, trong veo, mùi gọn và hậu ngọt rõ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thỉnh thoảng xuất hiện để miêu tả hình ảnh cụ thể, sinh động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái miêu tả cụ thể, chi tiết.
  • Phong cách gần gũi với văn chương, nghệ thuật hơn là giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả chi tiết về thực phẩm hoặc hình ảnh cụ thể trong văn chương.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường không có biến thể phổ biến.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "núc ních" do nghĩa gần giống.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong giao tiếp hàng ngày.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả đặc điểm của danh từ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ mà nó miêu tả, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "thịt nục nạc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ thực phẩm như "thịt", "cá" để miêu tả đặc điểm của chúng.