Núc ních

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Béo đến mức căng tròn những thịt, vẻ rắn chắc.
Ví dụ: Cánh tay em bé núc ních, chạm vào mát tay.
Nghĩa: Béo đến mức căng tròn những thịt, vẻ rắn chắc.
1
Học sinh tiểu học
  • Em bé nhà hàng xóm má núc ních, cười là hai má phúng phính.
  • Con mèo mướp ăn no, bụng tròn núc ních nằm sưởi nắng.
  • Quả cà chua chín đỏ, tròn núc ních trên cành.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đứa trẻ tập đi với đôi tay núc ních bám chặt vào thành ghế.
  • Chú chó con lông xù, thân hình núc ních, chạy lon ton quanh sân.
  • Những trái bưởi núc ních treo lấp ló trong tán lá, nhìn là muốn hái.
3
Người trưởng thành
  • Cánh tay em bé núc ních, chạm vào mát tay.
  • Thân hình núc ních ấy toát lên cảm giác khoẻ khoắn, như được nhào nặn từ sữa và nắng.
  • Mùa quả đến, vườn sau nhà trĩu xuống vì những chùm nho núc ních, căng mọng rõ từng hạt.
  • Giữa phòng gym, anh chàng vai ngực núc ních cơ bắp bước ra, rắn rỏi mà vẫn dễ mến.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Béo đến mức căng tròn những thịt, vẻ rắn chắc.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
núc ních Miêu tả sự đầy đặn, căng tròn một cách khỏe mạnh, rắn chắc, thường dùng cho trẻ em hoặc người có vẻ ngoài đáng yêu. Mang sắc thái trung tính đến tích cực nhẹ. Ví dụ: Cánh tay em bé núc ních, chạm vào mát tay.
mũm mĩm Trung tính, thường dùng cho trẻ em hoặc động vật nhỏ, mang sắc thái đáng yêu, khỏe mạnh. Ví dụ: Bé con mũm mĩm trông thật đáng yêu.
gầy gò Trung tính đến tiêu cực nhẹ, miêu tả sự thiếu thịt, ốm yếu, không khỏe mạnh. Ví dụ: Sau trận ốm, anh ấy trông gầy gò hẳn đi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả người hoặc động vật có thân hình tròn trịa, dễ thương.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, gần gũi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự dễ thương, thân thiện, không mang ý chê bai.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả một cách thân thiện, dễ thương về ngoại hình.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần sự chính xác về mặt khoa học.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tiêu cực về ngoại hình.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm là chê bai.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất núc ních", "hơi núc ních".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ người hoặc vật, có thể kết hợp với phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".