Nhùng nhằng
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Bị lộn quấn vào nhau, vướng víu, chằng chịt, khó gỡ ra.
Ví dụ:
Dây cáp nhùng nhằng sau tủ làm phòng trông bừa bộn.
2.
tính từ
(ít dùng). Như nhì nhăng.
Ví dụ:
Đừng đưa những chi tiết nhùng nhằng vào báo cáo.
3.
động từ
Không có thái độ dứt khoát, để thời gian kéo dài mà không chịu giải quyết.
Ví dụ:
Anh ấy nhùng nhằng mãi mà không chốt phương án.
4.
tính từ
Không gọn, làm vướng víu.
Ví dụ:
Căn phòng treo đồ nhùng nhằng làm lối đi hẹp lại.
5.
tính từ
Dằng dai, không dứt khoát.
Ví dụ:
Hợp đồng thương lượng nhùng nhằng nhiều tuần.
6.
tính từ
(khẩu ngữ). Hay làm bộ dỗi.
Ví dụ:
Cô ấy nhùng nhằng hờn dỗi vì lời trêu của bạn.
Nghĩa 1: Bị lộn quấn vào nhau, vướng víu, chằng chịt, khó gỡ ra.
1
Học sinh tiểu học
- Dây diều bị nhùng nhằng vào cành cây.
- Tóc em rối nhùng nhằng sau giờ chạy nhảy.
- Tai nghe để trong túi bị cuộn nhùng nhằng, gỡ mãi mới ra.
2
Học sinh THCS – THPT
- Dây điện sau bàn học rối nhùng nhằng nên mình phải bó lại.
- Cuộn chỉ rơi xuống đất, lăn một vòng là rối nhùng nhằng như tổ kén.
- Cỏ leo nhùng nhằng quanh hàng rào, che mất lối đi.
3
Người trưởng thành
- Dây cáp nhùng nhằng sau tủ làm phòng trông bừa bộn.
- Những mối chỉ nhùng nhằng kéo tôi ngồi xuống, kiên nhẫn tháo từng nút rối nhỏ.
- Ô cửa sổ bị dây leo quấn nhùng nhằng, ánh sáng vào nhà cũng trở nên dè dặt.
- Túi hành lý toàn dây đai nhùng nhằng, chỉ chờ lúc vội là vướng víu ngay.
Nghĩa 2: (ít dùng). Như nhì nhăng.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy kể nhùng nhằng chuyện gì cũng có, nghe rối tai.
- Bài vẽ thêm nhiều chi tiết nhùng nhằng nên nhìn không rõ ý.
- Em đừng nói nhùng nhằng nữa, kể đúng chuyện thôi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trò chuyện mà thêm thắt nhùng nhằng thì khó giữ mạch ý.
- Bài thuyết trình có vài phần nhùng nhằng, cần cắt bớt cho rõ.
- Nhật ký ngày mưa của mình viết nhùng nhằng, tâm trạng lẫn lộn.
3
Người trưởng thành
- Đừng đưa những chi tiết nhùng nhằng vào báo cáo.
- Cuộc họp sa đà vào chuyện nhùng nhằng, chẳng chạm tới vấn đề chính.
- Văn bản càng nhùng nhằng càng lộ ra sự thiếu mạch lạc của người viết.
- Tâm trí tôi đầy mảnh vụn nhùng nhằng, khó ghép thành một mạch suy nghĩ.
Nghĩa 3: Không có thái độ dứt khoát, để thời gian kéo dài mà không chịu giải quyết.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn đừng nhùng nhằng nữa, quyết xem đá bóng hay đọc sách.
- Cô nhắc bạn không được nhùng nhằng khi làm bài.
- Nhà mình đừng nhùng nhằng chuyện dọn phòng, làm luôn cho xong.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy cứ nhùng nhằng chuyện chọn câu lạc bộ, cuối cùng trễ hạn đăng ký.
- Lúc bàn kế hoạch, cả nhóm nhùng nhằng nên mất cơ hội.
- Đừng nhùng nhằng trong việc xin lỗi, nói thẳng rồi làm tốt hơn.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy nhùng nhằng mãi mà không chốt phương án.
- Khi quyết định nhùng nhằng, cơ hội thường lặng lẽ rời đi.
- Mối quan hệ cứ nhùng nhằng thì cả hai đều mệt mỏi và phí thời gian.
- Công việc bị kẹt chỉ vì vài chữ ký nhùng nhằng, chẳng ai dám chịu trách nhiệm.
Nghĩa 4: Không gọn, làm vướng víu.
1
Học sinh tiểu học
- Bàn học để đồ nhùng nhằng nên khó viết.
- Ba lô treo móc nhùng nhằng làm em đi vướng.
- Đồ chơi bày nhùng nhằng khắp sàn, bước không nổi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Giao diện chèn nút nhùng nhằng nên khó tìm chức năng.
- Trang vở dán giấy nhớ nhùng nhằng khiến mình rối mắt.
- Góc bếp treo đủ thứ nhùng nhằng, nấu ăn thấy bí bách.
3
Người trưởng thành
- Căn phòng treo đồ nhùng nhằng làm lối đi hẹp lại.
- Những phụ kiện nhùng nhằng chỉ khiến bộ trang phục mất tinh gọn.
- Đề án nhồi thêm mục nhùng nhằng, đọc lên là hụt hơi.
- Trên bàn làm việc, dây sạc nhùng nhằng lấy hết khoảng trống của ánh nhìn.
Nghĩa 5: Dằng dai, không dứt khoát.
1
Học sinh tiểu học
- Cơn mưa nhùng nhằng suốt buổi, sân không khô.
- Trận đá cầu kéo nhùng nhằng, chưa ai chịu thua.
- Bạn ấy trả lời nhùng nhằng, không nói rõ có hay không.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cuộc tranh cãi nhùng nhằng, mỗi người giữ một lý.
- Cảm cúm nhùng nhằng, khỏi rồi lại sụt sịt.
- Tin nhắn qua lại nhùng nhằng mà vấn đề vẫn y nguyên.
3
Người trưởng thành
- Hợp đồng thương lượng nhùng nhằng nhiều tuần.
- Nỗi buồn nhùng nhằng như mưa bụi, dai dẳng mà khó gọi tên.
- Cuộc họp nhùng nhằng, kết luận cứ lùi dần sau mỗi ý kiến.
- Thủ tục nhùng nhằng khiến cả dự án mỏi mệt ngay từ cửa.
Nghĩa 6: (khẩu ngữ). Hay làm bộ dỗi.
1
Học sinh tiểu học
- Em đừng nhùng nhằng nữa, nói rõ em muốn gì.
- Bạn ấy hay nhùng nhằng khi không được chơi trước.
- Bé nhùng nhằng một lúc rồi cũng cười lại.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu đừng nhùng nhằng chỉ vì tin nhắn trả lời chậm.
- Thua game là nhùng nhằng cả buổi, làm nhóm tụt mood.
- Bạn ấy cứ nhùng nhằng mỗi khi kế hoạch không theo ý mình.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy nhùng nhằng hờn dỗi vì lời trêu của bạn.
- Đôi khi người thân nhùng nhằng chỉ để đòi một lời quan tâm.
- Anh đừng nhùng nhằng mãi, nói thẳng điều mình không thích.
- Có người nhùng nhằng như một cách mặc cả tình cảm, khó chiều mà vẫn đáng thương.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự không dứt khoát trong hành động hoặc thái độ của ai đó.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu tính trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về sự rối rắm hoặc tình huống phức tạp.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự thiếu quyết đoán hoặc sự phức tạp, rối rắm.
- Thuộc khẩu ngữ, mang sắc thái không trang trọng.
- Thường có cảm giác tiêu cực hoặc chỉ trích nhẹ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không rõ ràng hoặc kéo dài không cần thiết của một tình huống.
- Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần sự trang trọng.
- Thường dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày hoặc miêu tả tình huống phức tạp trong văn học.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "lằng nhằng" nhưng có sắc thái khác.
- Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh trang trọng.
- Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
"Nhùng nhằng" có thể là tính từ hoặc động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ hoặc cụm động từ, ví dụ: "công việc nhùng nhằng", "hành động nhùng nhằng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ chỉ mức độ (rất, quá), hoặc các từ chỉ thời gian (lâu, mãi).





