Vướng víu
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Vướng nhiều, làm cản trở (nói khái quát).
Ví dụ:
Chiếc túi đeo chéo lủng lẳng khiến tôi đi lại thấy vướng víu.
Nghĩa: Vướng nhiều, làm cản trở (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
- Cái ba lô dây dài quá, đi đâu cũng vướng víu.
- Em quàng khăn rườm rà nên chạy chơi bị vướng víu.
- Đống đồ chơi bày giữa sàn làm em bước qua thấy vướng víu.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tai nghe dây rối khiến mình di chuyển trong xe buýt rất vướng víu.
- Áo khoác nhiều lớp làm động tác trong giờ thể dục trở nên vướng víu.
- Những tờ giấy nháp rải khắp bàn khiến việc học nhóm cứ vướng víu.
3
Người trưởng thành
- Chiếc túi đeo chéo lủng lẳng khiến tôi đi lại thấy vướng víu.
- Các thủ tục chồng chéo làm tiến độ dự án vướng víu mãi không tiến lên được.
- Những mối bận tâm vụn vặt cứ vướng víu trong đầu, làm tôi khó tập trung.
- Dây leo trước hiên nhà vươn ngang lối đi, đẹp thì đẹp mà đi qua cứ thấy vướng víu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Vướng nhiều, làm cản trở (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| vướng víu | trung tính hơi khó chịu; khẩu ngữ phổ thông Ví dụ: Chiếc túi đeo chéo lủng lẳng khiến tôi đi lại thấy vướng víu. |
| mắc míu | khẩu ngữ; mức độ tương đương, cảm giác bị níu giữ phiền toái Ví dụ: Dây dợ mắc míu khắp nơi nên đi lại khó. |
| ràng buộc | trung tính–hơi trang trọng; thiên về sự cản trở do ràng giữ Ví dụ: Thủ tục rườm rà ràng buộc tiến độ. |
| k vướng | trung tính; chỉ sự bị vướng gây cản trở Ví dụ: Bụi cây k vướng làm bước chân chậm lại. |
| thông thoáng | trung tính; trạng thái không bị cản trở Ví dụ: Lối đi thông thoáng nên di chuyển nhanh. |
| trơn tru | trung tính; diễn tiến không bị vướng cản Ví dụ: Công việc diễn ra trơn tru. |
| xuôn sẻ | khẩu ngữ; mọi thứ thuận lợi, không bị cản trở Ví dụ: Thủ tục nay làm rất xuôn sẻ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng bị cản trở bởi vật thể hoặc tình huống.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu tính trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về sự cản trở hoặc khó khăn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến, thường dùng từ ngữ chuyên môn hơn.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác khó chịu, bực bội do bị cản trở.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả tình huống đời thường, không trang trọng.
- Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
- Thường dùng trong ngữ cảnh miêu tả sự cản trở vật lý hoặc tâm lý.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "vướng mắc" khi nói về vấn đề phức tạp hơn.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bị vướng víu", "đang vướng víu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ vật hoặc tình huống, ví dụ: "vướng víu dây điện", "vướng víu công việc".





