Nhọn hoắt

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Nhọn đến mức gây cảm giác ghề sợ.
Ví dụ: Lưỡi dao mới mài nhọn hoắt, phải cất cẩn thận.
Nghĩa: Nhọn đến mức gây cảm giác ghề sợ.
1
Học sinh tiểu học
  • Cái gai xương rồng nhọn hoắt làm tớ giật mình.
  • Chiếc răng cá mập đồ chơi trông nhọn hoắt nên em không dám sờ.
  • Cây kim rơi xuống, đầu kim nhọn hoắt khiến em né ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mũi lao trưng bày trong bảo tàng nhọn hoắt, nhìn thôi đã thấy rùng mình.
  • Góc vỡ của tấm kính nhọn hoắt, tụi mình tránh xa ra cho an toàn.
  • Chiếc móc sắt rỉ sét mà nhọn hoắt, chạm vào là thấy lạnh gáy.
3
Người trưởng thành
  • Lưỡi dao mới mài nhọn hoắt, phải cất cẩn thận.
  • Trong ánh đèn kho, đầu đinh nhọn hoắt lóe lên một tia lạnh lẽo.
  • Tảng băng trồi có những cạnh nhọn hoắt, trông như răng thú dữ mọc giữa biển tối.
  • Cái gai mận rừng nhọn hoắt chọc sượt qua tay, để lại một vệt rát bỏng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nhọn đến mức gây cảm giác ghề sợ.
Từ đồng nghĩa:
nhọn hoắc
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhọn hoắt Diễn tả mức độ nhọn cực đoan, thường mang sắc thái tiêu cực, gợi cảm giác nguy hiểm, sắc bén đến đáng sợ. Ví dụ: Lưỡi dao mới mài nhọn hoắt, phải cất cẩn thận.
nhọn hoắc Diễn tả mức độ nhọn cực đoan, thường dùng trong khẩu ngữ, nhấn mạnh sự sắc bén, mảnh mai. Ví dụ: Cây kim nhọn hoắc đâm vào tay.
Diễn tả vật có đầu hoặc cạnh không sắc, không nhọn, thường mang sắc thái trung tính. Ví dụ: Mũi dao đã bị tù sau nhiều lần sử dụng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả vật sắc nhọn, gây cảm giác ghê sợ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo hình ảnh mạnh mẽ, ấn tượng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác sợ hãi, cảnh giác.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương.
  • Phong cách miêu tả mạnh mẽ, sinh động.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh độ sắc nhọn và cảm giác ghê sợ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với hình ảnh cụ thể để tăng tính sinh động.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "nhọn" đơn thuần, cần chú ý sắc thái ghê sợ.
  • Không nên dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc phản cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cái gai nhọn hoắt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ, có thể kết hợp với phó từ chỉ mức độ như "rất" hoặc "quá".
nhọn sắc bén mũi chóp gai kim đinh dao kiếm
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...