Dao
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Đồ dùng để cất, gồm có lưỡi sắc và chuôi cầm. Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các hoạt động nấu nướng, làm vườn hoặc các công việc thủ công.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Được nhắc đến trong các tài liệu hướng dẫn sử dụng, an toàn lao động hoặc các bài viết về ẩm thực.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả cuộc sống hàng ngày hoặc các câu chuyện liên quan đến nghề thủ công.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các tài liệu kỹ thuật về sản xuất dao, thiết kế dụng cụ cắt gọt.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách sử dụng đa dạng, từ khẩu ngữ đến văn viết.
- Không mang tính trang trọng, phù hợp với nhiều ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần chỉ định cụ thể một loại dụng cụ cắt gọt.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác cao về loại dao, nên thay bằng tên cụ thể như "dao phay", "dao rọc giấy".
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để chỉ loại dao cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ dụng cụ cắt khác như "kéo".
- Khác biệt với từ "kiếm" ở chỗ "dao" thường ngắn và dùng cho mục đích thực tiễn hơn.
- Cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm về mục đích sử dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "cái", "chiếc"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cái dao sắc bén".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (sắc bén, cùn), lượng từ (một, hai), và động từ (mài, cắt).
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





