Chóp

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Phần ở trên cùng của một số vật có hình nón.
Ví dụ: Họ cắm cờ ở chóp núi sau chuyến leo dài.
2.
danh từ
Bộ phận hình nón úp bên trên một số vật.
Ví dụ: Ngôi miếu nhỏ lợp một chóp ngói, gọn mà trang nghiêm.
Nghĩa 1: Phần ở trên cùng của một số vật có hình nón.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú mèo ngồi trên chóp nón của mẹ.
  • Em nhìn thấy chóp cây thông nhọn hoắt chạm mây.
  • Bạn Lan dán ngôi sao lên chóp tháp cát trên bãi biển.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Gió thổi làm chóp lều rung khẽ giữa sân trường.
  • Từ xa, chóp núi hiện lên mờ trong màn sương sớm.
  • Những tia nắng đầu ngày chạm vào chóp bảo tháp, sáng lấp lánh.
3
Người trưởng thành
  • Họ cắm cờ ở chóp núi sau chuyến leo dài.
  • Đứng dưới thung lũng, tôi ngẩng lên thấy chóp đỉnh như một mũi kim đâm vào trời.
  • Bức ảnh bắt được khoảnh khắc mây trôi sượt qua chóp tháp cổ, nghe thời gian rì rào.
  • Giữa đô thị tầng tầng, chóp tòa nhà kính hắt lại bầu trời như một mảnh gương xanh.
Nghĩa 2: Bộ phận hình nón úp bên trên một số vật.
1
Học sinh tiểu học
  • Cái đèn có chóp bằng vải che ánh sáng dịu hơn.
  • Bé đội chóp giấy trong buổi sinh nhật, cười rất vui.
  • Chuông nhà thờ có chóp kim loại úp lên trên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cổng làng mới xây có chóp gạch đỏ úp trên mái, trông nổi bật.
  • Chúng em làm mô hình giếng cổ, đặt một chóp tre úp để che mưa nắng.
  • Quán nước đầu ngõ treo chiếc đèn lồng với chóp bằng tre, tạo cảm giác ấm áp.
3
Người trưởng thành
  • Ngôi miếu nhỏ lợp một chóp ngói, gọn mà trang nghiêm.
  • Chiếc chụp đèn vải, với chóp thuôn, làm mềm đi ánh sáng khắc nghiệt của căn phòng.
  • Nhà kho lắp thêm chóp thông gió bằng tôn, nhờ vậy mùi ẩm bay đi nhanh hơn.
  • Trong sân, chiếc lều bán hàng đội một chóp bạt màu be, nhìn giản dị mà tươm tất.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Phần ở trên cùng của một số vật có hình nón.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chóp Trung tính, miêu tả vị trí cao nhất, nhọn của vật thể. Ví dụ: Họ cắm cờ ở chóp núi sau chuyến leo dài.
đỉnh Trung tính, phổ biến, chỉ điểm cao nhất của vật thể hoặc khái niệm. Ví dụ: Đỉnh tháp cao vút trời xanh.
ngọn Trung tính, thường dùng cho phần trên cùng, mảnh, nhọn của vật thể. Ví dụ: Ngọn cây cao vút chạm mây.
đáy Trung tính, phổ biến, chỉ phần dưới cùng của vật thể. Ví dụ: Đáy chai nước có hình tròn.
Nghĩa 2: Bộ phận hình nón úp bên trên một số vật.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chóp Trung tính, miêu tả bộ phận có hình dạng cụ thể, nằm ở vị trí trên cùng. Ví dụ: Ngôi miếu nhỏ lợp một chóp ngói, gọn mà trang nghiêm.
đỉnh Trung tính, phổ biến, chỉ điểm cao nhất của vật thể hoặc khái niệm. Ví dụ: Đỉnh tháp cao vút trời xanh.
ngọn Trung tính, thường dùng cho phần trên cùng, mảnh, nhọn của vật thể. Ví dụ: Ngọn cây cao vút chạm mây.
đáy Trung tính, phổ biến, chỉ phần dưới cùng của vật thể. Ví dụ: Đáy chai nước có hình tròn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản mô tả hình học hoặc kiến trúc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để tạo hình ảnh hoặc biểu tượng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong toán học, kiến trúc và kỹ thuật xây dựng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính trung lập, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả hình dạng hoặc cấu trúc của vật thể có phần nhọn ở trên.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến hình học hoặc kiến trúc.
  • Không có nhiều biến thể, thường được dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ phần trên cùng khác như "đỉnh".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "chóp núi", "chóp mũ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (cao, nhọn), danh từ (núi, mũ), và lượng từ (một, cái).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...