Kim

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đồ dùng để khâu, may, làm bằng một đoạn thép nhỏ, một đầu có mũi nhọn, một đầu có lỗ để xâu chỉ.
Ví dụ: Cô thợ may đưa kim qua vải, mũi đều tăm tắp.
2.
tính từ
(Giọng) trong.
Ví dụ: Giọng cô ấy trong, không cần micro vẫn vang.
3.
danh từ
Thuộc về thời nay, trong quan hệ với cái cổ, thuộc về thời xưa.
Ví dụ: Thiết kế kim chuộng tiện dụng và tối giản.
4.
danh từ
Vật nhỏ có hình dài và một đầu nhọn giống cái kim.
Ví dụ: Bụi gai rậm rạp, toàn những đầu kim sắc chĩa ra lối mòn.
Nghĩa 1: Đồ dùng để khâu, may, làm bằng một đoạn thép nhỏ, một đầu có mũi nhọn, một đầu có lỗ để xâu chỉ.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ xâu chỉ vào kim để vá áo cho em.
  • Em cẩn thận cầm cây kim, không chọc vào tay.
  • Hộp kim rơi xuống sàn, kêu leng keng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bà bảo tôi soi ánh đèn để luồn chỉ qua lỗ kim cho dễ.
  • Cây kim nhỏ xíu mà khâu được cả đường viền dài của chiếc váy.
  • Bạn ấy lỡ đánh rơi kim, cả nhóm phải cúi tìm từng chút một.
3
Người trưởng thành
  • Cô thợ may đưa kim qua vải, mũi đều tăm tắp.
  • Đường kim nắn nót, chỉ gần như chìm hẳn vào nền lụa.
  • Trong tay mẹ, cây kim không chỉ vá áo mà còn vá luôn cả những ngày gió lùa.
  • Một chiếc kim có thể nối lại mép rách, nhưng cũng nhắc ta về sự kiên nhẫn tỉ mỉ.
Nghĩa 2: (Giọng) trong.
1
Học sinh tiểu học
  • Giọng bạn Lan rất trong và rõ.
  • Cô hát một câu, giọng nghe như nước suối trong.
  • Thầy khen em đọc bài, giọng trong, không bị khàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn mới vào lớp có giọng trong, lên nốt cao nghe rất thoáng.
  • Khi thu âm, giọng càng trong thì lời càng sáng và dễ nghe.
  • Giữa sân trường ồn, giọng trong của cô tổng phụ trách vẫn nổi bật.
3
Người trưởng thành
  • Giọng cô ấy trong, không cần micro vẫn vang.
  • Một giọng trong có thể gột rửa cả căn phòng đầy bụi mệt mỏi.
  • Nghe radio đêm khuya, tôi thích chất giọng trong, không dính chút gằn gắt nào.
  • Giọng trong, lời ít, mà chạm đúng nơi mềm nhất của ký ức.
Nghĩa 3: Thuộc về thời nay, trong quan hệ với cái cổ, thuộc về thời xưa.
1
Học sinh tiểu học
  • Bảo tàng trưng bày áo dài cổ và áo dài kim để so sánh.
  • Em thích nhạc kim vì dễ nghe và vui nhộn.
  • Ngôi nhà này sửa theo kiểu kim, cửa kính sáng loáng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài luận so sánh truyện cổ và truyện kim giúp mình hiểu thay đổi của xã hội.
  • Nhóm bạn chọn phong cách kim cho tờ báo tường, màu sắc tươi và bố cục hiện đại.
  • Cây cầu mới mang dáng dấp kim, đường nét mạnh và giản lược.
3
Người trưởng thành
  • Thiết kế kim chuộng tiện dụng và tối giản.
  • Giữa dòng cổ và kim, chúng tôi chọn dung hòa: giữ hồn cũ, dùng kỹ thuật mới.
  • Thị hiếu kim khiến nhiều làn điệu xưa phải đổi cách trình diễn.
  • Cổ kim đối chiếu, ta thấy cái bền vẫn là nhu cầu về công năng và vẻ đẹp.
Nghĩa 4: Vật nhỏ có hình dài và một đầu nhọn giống cái kim.
1
Học sinh tiểu học
  • Con nhím xù kim khi thấy nguy hiểm.
  • Lá thông rụng như những chiếc kim nhỏ trên nền đất.
  • Trên mặt đồng hồ, kim phút chạy nhanh hơn kim giờ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cầu thủ giày giẫm phải chiếc kim gai của cây xương rồng bên đường biên.
  • Con nhện nhả tơ vướng phải mũi kim của cây mận gai, phải loay hoay gỡ ra.
  • Chú bác sĩ khéo tay, mũi tiêm chỉ như chạm thoáng một đầu kim mỏng.
3
Người trưởng thành
  • Bụi gai rậm rạp, toàn những đầu kim sắc chĩa ra lối mòn.
  • Mũi gió lạnh xuyên qua như hàng vạn chiếc kim, rát cả da mặt.
  • Tôi gắp được mảnh xương nhỏ, nhọn như kim, mắc ở cổ cá.
  • Giữa đêm yên, tiếng kim giây khẽ gõ nhịp, cắm thẳng vào khoảng trống im lìm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đồ dùng để khâu, may, làm bằng một đoạn thép nhỏ, một đầu có mũi nhọn, một đầu có lỗ để xâu chỉ.
Nghĩa 2: (Giọng) trong.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kim Miêu tả chất lượng âm thanh, đặc biệt là giọng nói, có độ trong và cao. Ví dụ: Giọng cô ấy trong, không cần micro vẫn vang.
trong Trung tính, miêu tả âm thanh trong trẻo, không tạp âm. Ví dụ: Giọng hát trong trẻo như sương mai.
thanh Trang trọng, miêu tả âm thanh trong trẻo, cao vút, du dương. Ví dụ: Tiếng sáo thanh thoát vang vọng.
trong trẻo Trung tính, miêu tả âm thanh trong sáng, dễ nghe. Ví dụ: Tiếng suối chảy trong trẻo.
đục Trung tính, miêu tả âm thanh không trong, bị vẩn đục hoặc khàn. Ví dụ: Giọng nói anh ta đục ngầu vì cảm lạnh.
khàn Trung tính, miêu tả giọng nói bị mất độ trong, khó nghe. Ví dụ: Cô ấy bị khàn tiếng sau khi la hét.
Nghĩa 3: Thuộc về thời nay, trong quan hệ với cái cổ, thuộc về thời xưa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
cổ xưa
Từ Cách sử dụng
kim Trang trọng, dùng để chỉ sự đối lập với quá khứ, cái cũ. Ví dụ: Thiết kế kim chuộng tiện dụng và tối giản.
hiện đại Trung tính, miêu tả cái mới, tiên tiến, thuộc về thời nay. Ví dụ: Kiến trúc hiện đại.
đương đại Trang trọng, miêu tả cái thuộc về thời điểm hiện tại, cùng thời. Ví dụ: Nghệ thuật đương đại.
cổ Trung tính, miêu tả cái thuộc về thời xa xưa, đã cũ. Ví dụ: Đồ cổ.
xưa Trung tính, miêu tả cái thuộc về quá khứ, đã qua. Ví dụ: Chuyện xưa tích cũ.
Nghĩa 4: Vật nhỏ có hình dài và một đầu nhọn giống cái kim.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ đồ vật cụ thể như kim khâu, kim tiêm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để mô tả các công cụ hoặc hiện tượng có tính chất tương tự như kim.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ, ví dụ "giọng kim" để chỉ giọng nói trong trẻo.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong y học (kim tiêm), may mặc (kim khâu), hoặc vật lý (kim đồng hồ).
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng đa dạng, từ khẩu ngữ đến văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần mô tả các vật dụng hoặc hiện tượng có hình dáng hoặc chức năng tương tự kim.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc khi từ khác cụ thể hơn có thể thay thế.
  • Biến thể như "kim tiêm", "kim khâu" thường được sử dụng để chỉ rõ chức năng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác, cần chú ý ngữ cảnh để hiểu đúng nghĩa.
  • Khác biệt với từ "châm" ở chỗ "kim" thường chỉ vật cụ thể, còn "châm" có thể chỉ hành động.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Tính từ: Làm vị ngữ, định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Tính từ: Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Kết hợp với lượng từ (một, vài), tính từ (nhỏ, dài). Tính từ: Kết hợp với danh từ (giọng, thời đại).

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới