Nheo nhéo
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Từ gọi tiếng gọi, hỏi liên tiếp, gây cảm giác khó chịu.
Ví dụ:
Cô ta đứng dưới sảnh nheo nhéo gọi tên tôi.
2.
tính từ
xem nhéo (láy).
Ví dụ:
Cô ấy nheo nhéo vào cánh tay tôi để kéo chú ý.
3.
động từ
(Trẻ con) quấy khóc dai dẳng, khó chịu.
Ví dụ:
Đêm qua con nheo nhéo đến mờ mắt.
Nghĩa 1: Từ gọi tiếng gọi, hỏi liên tiếp, gây cảm giác khó chịu.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy cứ gọi nheo nhéo ngoài cửa lớp làm em nhức đầu.
- Thằng bé đứng ngoài cổng, nheo nhéo hỏi mẹ đâu rồi.
- Em gái cứ nheo nhéo đòi mượn bút, nghe mệt quá.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong giờ tự học, tiếng gọi nheo nhéo ngoài hành lang làm cả lớp mất tập trung.
- Bạn ấy nhắn tin nheo nhéo suốt chỉ để hỏi bài một câu rất đơn giản.
- Nghe ai đó nheo nhéo qua điện thoại, mình chỉ muốn tắt chuông cho yên.
3
Người trưởng thành
- Cô ta đứng dưới sảnh nheo nhéo gọi tên tôi.
- Cuộc gọi nheo nhéo kéo dài khiến tôi kiệt sức hơn cả công việc.
- Tin nhắn nheo nhéo dồn dập như mưa rào, chẳng cho người ta một khoảng lặng.
- Có những âm thanh nheo nhéo chạm đúng dây thần kinh mệt mỏi của một ngày dài.
Nghĩa 2: xem nhéo (láy).
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy nheo nhéo vào tay bạn để trêu.
- Em lỡ nheo nhéo má bé mèo, nó kêu meo một tiếng.
- Thằng Tí nheo nhéo áo bạn, làm bạn khó chịu.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ta nheo nhéo vào hông bạn bên cạnh rồi cười khúc khích.
- Đứa nhỏ thích nheo nhéo má người khác như một thói quen xấu.
- Ai đó đi ngang mà nheo nhéo cánh tay mình, thật vô duyên.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy nheo nhéo vào cánh tay tôi để kéo chú ý.
- Cái nheo nhéo bất ngờ ở eo khiến tôi giật mình giữa đám đông.
- Thói quen nheo nhéo khi trêu đùa đôi khi vượt ranh giới lịch sự.
- Một cái nheo nhéo tưởng nhẹ mà để lại vệt đau âm ỉ cả buổi.
Nghĩa 3: (Trẻ con) quấy khóc dai dẳng, khó chịu.
1
Học sinh tiểu học
- Em bé nheo nhéo cả buổi vì muốn bế.
- Bé con đói nên nheo nhéo mãi không chịu nín.
- Nghe em nheo nhéo, mẹ vội dỗ dành.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đứa nhỏ nheo nhéo từ chiều đến tối, làm ai cũng rối.
- Bé nhà hàng xóm cứ nheo nhéo mỗi khi thấy người lạ.
- Tiếng nheo nhéo mệt nhoài sau cơn sốt khiến cả nhà lo lắng.
3
Người trưởng thành
- Đêm qua con nheo nhéo đến mờ mắt.
- Có khi tiếng nheo nhéo chỉ là lời cầu cứu nhỏ bé của một cơ thể mệt mỏi.
- Sự nheo nhéo lặp đi lặp lại bào mòn kiên nhẫn, nhưng cũng nhắc mình mềm lòng hơn.
- Giữa phòng làm việc im ắng, tiếng nheo nhéo của trẻ từ xa vẫn khiến tim người làm cha giật thót.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tiếng trẻ con quấy khóc hoặc ai đó gọi liên tục gây khó chịu.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về âm thanh gây khó chịu.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác khó chịu, phiền toái.
- Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả âm thanh gây khó chịu, đặc biệt là từ trẻ con.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc văn bản chính thức.
- Thường dùng trong các tình huống không nghiêm túc hoặc hài hước.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "nhéo" có nghĩa khác.
- Không nên dùng để miêu tả âm thanh tích cực hoặc dễ chịu.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về cảm xúc.
1
Chức năng ngữ pháp
"Nheo nh e9o" c f3 thc thc hicn vai tr f2 l e0 11cnh ng69 hoc bc ng69 trong c e2u.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
L e0 teb l e1y, c f3 thc thc kbt hcp vc phc teb nhbng kh f4ng c f3 phc teb 11cnh h ecnh.
3
Đặc điểm cú pháp
Thccng 11cn trb0ccc danh teb hoc sau 11cng teb, c f3 thc thc l e0m trung t e2m cea c69m teb t ednh teb hoc 11cng teb.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thccng kbt hcp vc danh teb, phc teb, v e0 c e1c teb chc 11cnh.






Danh sách bình luận