Nhất nhất

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1. Hết thảy đều như nhau, không có khác biệt, không có ngoại lệ.
Ví dụ: Quy định an toàn áp dụng nhất nhất cho toàn bộ nhân viên.
2. (khẩu ngữ; ít dùng) Khăng khăng một mực, không thay đổi ý định.
Nghĩa 1: Hết thảy đều như nhau, không có khác biệt, không có ngoại lệ.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong lớp, cô dặn: đi ra sân, cả lớp làm nhất nhất.
  • Bài kiểm tra này, cô phát cho mọi bạn nhất nhất.
  • Mưa rơi ướt sân, giày dép ai cũng lấm bẩn nhất nhất.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy công bố quy định mới, áp dụng nhất nhất cho toàn khối, không chừa ai.
  • Hôm đó, trời xám đặc; kế hoạch tham quan bị hoãn, các lớp đều nhận tin y như nhau, nhất nhất.
  • Ở đội bóng, luật kỷ luật được thực hiện nhất nhất, không có chuyện ngoại lệ cho người đá hay.
3
Người trưởng thành
  • Quy định an toàn áp dụng nhất nhất cho toàn bộ nhân viên.
  • Trong chuyện thi cử, nếu không giữ tiêu chuẩn nhất nhất, lòng người dễ sinh nghi.
  • Trước pháp luật, mọi công dân đều phải chịu trách nhiệm nhất nhất như nhau, dù địa vị ra sao.
  • Khi ngân sách thắt chặt, những khoản cắt giảm được tiến hành nhất nhất, tránh tạo cảm giác ưu ái.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ; ít dùng) Khăng khăng một mực, không thay đổi ý định.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Hết thảy đều như nhau, không có khác biệt, không có ngoại lệ.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhất nhất Diễn tả sự đồng bộ, không có sự khác biệt hay ngoại lệ, mang tính khẳng định. Ví dụ: Quy định an toàn áp dụng nhất nhất cho toàn bộ nhân viên.
đồng loạt Trung tính, diễn tả sự cùng lúc, cùng kiểu. Ví dụ: Các thành viên đồng loạt giơ tay biểu quyết.
đều Trung tính, phổ biến, diễn tả sự ngang bằng, không khác biệt. Ví dụ: Tất cả học sinh đều đạt điểm giỏi.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ; ít dùng) Khăng khăng một mực, không thay đổi ý định.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhất nhất Khẩu ngữ, diễn tả sự kiên định, cố chấp, không chịu thay đổi ý định hay hành động. Ví dụ:
khăng khăng Khẩu ngữ, diễn tả sự cố chấp, kiên quyết giữ ý kiến. Ví dụ: Anh ấy khăng khăng không chịu nghe lời khuyên.
một mực Khẩu ngữ, diễn tả sự kiên định, không thay đổi. Ví dụ: Cô ấy một mực từ chối lời đề nghị.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nhấn mạnh sự kiên định hoặc không thay đổi ý kiến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết mang tính chất bình luận hoặc phê phán.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hiệu ứng nhấn mạnh hoặc thể hiện tính cách nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự kiên định, cứng nhắc hoặc bảo thủ.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc phê phán khi dùng trong khẩu ngữ.
  • Thuộc phong cách khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không thay đổi hoặc kiên định.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự linh hoạt hoặc cởi mở.
  • Thường dùng trong các tình huống không chính thức hoặc mang tính cá nhân.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị hiểu nhầm là bảo thủ hoặc cứng nhắc nếu không dùng đúng ngữ cảnh.
  • Khác biệt với từ "kiên định" ở chỗ "nhất nhất" thường mang sắc thái tiêu cực hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về thái độ hoặc ý định.
1
Chức năng ngữ pháp
Từ láy, thường làm trạng ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước động từ hoặc tính từ; có thể làm trung tâm của cụm trạng ngữ, ví dụ: "nhất nhất tuân theo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với động từ hoặc tính từ, ví dụ: "nhất nhất tuân theo", "nhất nhất đồng ý".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...