Ngoen ngoẻn
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(khẩu ngữ). Từ gọi tả vẻ nói năng trơn tru một cách trơ tráo không biết ngượng.
Ví dụ:
Anh ta bị bắt lỗi rõ ràng nhưng vẫn ngoen ngoẻn chối bay chối biến.
Nghĩa: (khẩu ngữ). Từ gọi tả vẻ nói năng trơn tru một cách trơ tráo không biết ngượng.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy bị cô nhắc nhở mà vẫn ngoen ngoẻn nói không phải lỗi của mình.
- Em bé làm đổ nước nhưng ngoen ngoẻn bảo là sàn tự ướt.
- Bạn trễ giờ nhưng vào lớp vẫn ngoen ngoẻn kêu do đồng hồ hư.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn bị phát hiện quay cóp mà vẫn ngoen ngoẻn cãi là chỉ "nhìn cho vui".
- Cậu ấy làm nhóm trễ hẹn, rồi ngoen ngoẻn hứa hươu hứa vượn như chưa có gì nghiêm trọng.
- Bị hỏi vì sao không nộp bài, nó ngoen ngoẻn bày thêm một lý do nghe rất trơn tru.
3
Người trưởng thành
- Anh ta bị bắt lỗi rõ ràng nhưng vẫn ngoen ngoẻn chối bay chối biến.
- Cái cách cô ta ngoen ngoẻn lấp liếm mọi chuyện khiến người nghe chán nản.
- Hắn ngoen ngoẻn rót lời đường mật, mà mắt vẫn lảng đi như sợ sự thật sờ vào.
- Tôi ngại nhất kiểu người sai rành rành mà ngoen ngoẻn nói năng như thể mình vô can.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (khẩu ngữ). Từ gọi tả vẻ nói năng trơn tru một cách trơ tráo không biết ngượng.
Từ đồng nghĩa:
trơn tru
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ngoen ngoẻn | khẩu ngữ; giễu cợt, miệt thị; sắc thái mạnh Ví dụ: Anh ta bị bắt lỗi rõ ràng nhưng vẫn ngoen ngoẻn chối bay chối biến. |
| trơn tru | trung tính về độ lưu loát nhưng thiếu sắc thái trơ tráo; chỉ phù hợp một phần bối cảnh khẩu ngữ phê phán → không đạt 80% Ví dụ: Nó nói trơn tru từ đầu đến cuối. |
| thật thà | trung tính-tích cực; không hoa mỹ, không gian dối; đối lập ý trơn tru trơ tráo ở bình diện thái độ Ví dụ: Cô ấy nói năng thật thà, không vòng vo. |
| ngượng nghịu | trung tính; lúng túng vì xấu hổ; trái với thái độ không biết ngượng Ví dụ: Bị hỏi, anh ta ngượng nghịu không nói nên lời. |
| rụt rè | trung tính; e dè, thiếu tự tin; trái với vẻ liến láu trơ tráo Ví dụ: Cô bé rụt rè đáp lại vài câu. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả cách nói chuyện của ai đó khi họ nói năng một cách trơn tru nhưng thiếu chân thành.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để miêu tả nhân vật có tính cách trơ tráo.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện thái độ tiêu cực, thường mang ý chê bai.
- Thuộc khẩu ngữ, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn chỉ trích cách nói chuyện không chân thành của ai đó.
- Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc khi cần giữ phép lịch sự.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả cách nói chuyện khác, cần chú ý ngữ cảnh.
- Không nên dùng để miêu tả cách nói chuyện của người lớn tuổi hoặc người có địa vị cao hơn để tránh bất kính.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "nói ngoen ngoẻn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ (nói, phát biểu) và có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ (rất, khá).






Danh sách bình luận