Nắc nỏm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(ít dùng). Ở trạng thái nôn nao, hồi hộp vì một việc biết là sắp đến nhưng chưa biết cụ thể ra sao.
Ví dụ: Cô nắc nỏm chờ cuộc điện thoại hẹn phỏng vấn.
2.
động từ
(khẩu ngữ; ít dùng). Như tấm tắc.
Ví dụ: Khách nắc nỏm khen món chè ngọt vừa.
Nghĩa 1: (ít dùng). Ở trạng thái nôn nao, hồi hộp vì một việc biết là sắp đến nhưng chưa biết cụ thể ra sao.
1
Học sinh tiểu học
  • Sáng mai đi tham quan, em nắc nỏm chờ đến giờ xuất phát.
  • Tối nay sắp mở quà, thằng bé nắc nỏm mãi không ngủ được.
  • Cô giáo sắp công bố kết quả vẽ tranh, cả lớp nắc nỏm ngóng nghe.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trước khi tên mình được gọi lên nhận giải, tôi nắc nỏm đến mức tay cứ lạnh.
  • Đợi tin từ đội tuyển, đứa nào cũng nắc nỏm, vừa mừng vừa lo.
  • Sát giờ công bố điểm, nhóm chat nắc nỏm, tin nhắn nhảy liên tục.
3
Người trưởng thành
  • Cô nắc nỏm chờ cuộc điện thoại hẹn phỏng vấn.
  • Mốc thời gian cứ gần lại, tôi nắc nỏm giữa háo hức và e dè.
  • Trước cánh cửa thay đổi, người ta thường nắc nỏm, như đứng bên bờ nước mà chưa dám lội.
  • Anh nắc nỏm chờ câu trả lời, nghe tim đập rõ hơn tiếng đồng hồ.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ; ít dùng). Như tấm tắc.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà nắc nỏm khen bát canh mẹ nấu thơm quá.
  • Cô nắc nỏm trước bức tranh em tô màu rất đều.
  • Cả nhà nắc nỏm khi thấy vườn hoa nở rực rỡ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy nắc nỏm trước bài thuyết trình gọn gàng, thuyết phục.
  • Bạn bè đứng quanh, nắc nỏm khen cú sút đẹp mắt.
  • Mẹ xem xong thư cảm ơn của con, cứ nắc nỏm mãi vì chữ viết tiến bộ.
3
Người trưởng thành
  • Khách nắc nỏm khen món chè ngọt vừa.
  • Ông chủ quán nắc nỏm trước mẻ bánh ra lò, da vàng giòn, mùi bơ quyến rũ.
  • Chị nắc nỏm ngắm bộ áo dài mới, đường may khéo và sắc vải dịu mắt.
  • Cụ già nghe bản vọng cổ, nắc nỏm khen giọng ca luyến láy mà đằm thắm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác hồi hộp, nôn nao trong các tình huống chờ đợi.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo cảm giác sống động, gần gũi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác hồi hộp, nôn nao, thường mang sắc thái tích cực hoặc trung tính.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả cảm giác chờ đợi một cách sinh động, gần gũi.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường dùng trong các tình huống không chính thức, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tấm tắc" nhưng "nắc nỏm" thường mang ý hồi hộp hơn.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Để dùng tự nhiên, nên chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cô ấy nắc nỏm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...