Mầu nhiệm
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Tài tình đến mức như có phép lạ không thể hiểu được bằng lẽ thường.
Ví dụ:
Khoảnh khắc con cất tiếng khóc chào đời, mọi thứ đều mầu nhiệm.
Nghĩa: Tài tình đến mức như có phép lạ không thể hiểu được bằng lẽ thường.
1
Học sinh tiểu học
- Hạt giống khô bỗng nảy mầm xanh, em thấy thật mầu nhiệm.
- Mẹ đặt tay lên trán, cơn sốt của bé dịu hẳn, cảm giác mầu nhiệm quá.
- Cầu vồng hiện sau cơn mưa, đẹp mầu nhiệm như trong truyện cổ tích.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bản nhạc vang lên giữa sân trường, bỗng làm lòng người lắng lại một cách mầu nhiệm.
- Một lời xin lỗi đúng lúc có thể hàn gắn tình bạn theo cách mầu nhiệm mà ta khó giải thích.
- Đứng trước bầu trời đầy sao, bạn thấy thời gian như chậm lại, mầu nhiệm và khó tin.
3
Người trưởng thành
- Khoảnh khắc con cất tiếng khóc chào đời, mọi thứ đều mầu nhiệm.
- Có những cuộc gặp gỡ mầu nhiệm: ta không hẹn mà vẫn tìm thấy nhau giữa dòng đời chật chội.
- Khi buông bỏ được oán giận, trái tim bỗng nhẹ tênh, mầu nhiệm hơn mọi lời khuyên đạo lý.
- Trong căn phòng vắng, tia nắng xiên qua khung cửa bụi mờ, biến điều bình thường thành mầu nhiệm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tài tình đến mức như có phép lạ không thể hiểu được bằng lẽ thường.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mầu nhiệm | Mạnh; sắc thái huyền bí, kính phục; văn chương/trang trọng Ví dụ: Khoảnh khắc con cất tiếng khóc chào đời, mọi thứ đều mầu nhiệm. |
| kỳ diệu | Mạnh; ngạc nhiên trân trọng; phổ thông Ví dụ: Sự sống thật kỳ diệu. |
| huyền diệu | Mạnh; màu sắc linh thiêng, văn chương Ví dụ: Tiếng hát ấy huyền diệu lạ thường. |
| thần diệu | Mạnh; gợi yếu tố thần linh; trang trọng Ví dụ: Bài thuốc cổ truyền thật thần diệu. |
| tầm thường | Nhẹ–trung tính; phủ định giá trị đặc biệt; phổ thông Ví dụ: Kết quả ấy khá tầm thường. |
| bình thường | Trung tính; không có gì khác lạ; phổ thông Ví dụ: Hiện tượng này hoàn toàn bình thường. |
| phàm tục | Mạnh; sắc thái chê, trái với điều thiêng; văn chương Ví dụ: Đừng nhìn sự việc ấy bằng con mắt phàm tục. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng từ "kỳ diệu" hoặc "thần kỳ".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết có tính chất tôn giáo hoặc triết học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến, thường dùng để tạo cảm giác huyền bí, lôi cuốn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự ngạc nhiên, thán phục trước điều gì đó không thể giải thích bằng lý lẽ thông thường.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự kỳ diệu, không thể giải thích của một sự việc.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh đời thường, có thể thay bằng từ "kỳ diệu".
- Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học hoặc bài viết có tính chất tôn giáo.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "kỳ diệu" nhưng "mầu nhiệm" mang sắc thái trang trọng hơn.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất mầu nhiệm", "thật mầu nhiệm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "thật" hoặc danh từ khi làm định ngữ.





