Mạt
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
bọ mạt.
2.
danh từ
Vụn nhỏ của gỗ, sắt, đá, v.v. rơi ra khi cưa, giũa, đập.
Ví dụ:
Cưa một lát, mạt gỗ đã phủ kín mặt bàn.
3.
tính từ
(kng.; dùng đi đôi với cũng). Ở vào mức đạt được thấp nhất, tồi nhất.
4.
tính từ
Thuộc hạng thấp, kém, đáng coi thường, coi khinh nhất.
Ví dụ:
Bán rẻ lòng tin là chọn lựa mạt.
5.
tính từ
Ở vào giai đoạn cuối cùng và suy tàn.
Ví dụ:
Doanh nghiệp mạt, bảng hiệu vẫn sáng mà lòng người đã nguội.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: bọ mạt.
Nghĩa 2: Vụn nhỏ của gỗ, sắt, đá, v.v. rơi ra khi cưa, giũa, đập.
Nghĩa 3: (kng.; dùng đi đôi với cũng). Ở vào mức đạt được thấp nhất, tồi nhất.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mạt | Khẩu ngữ, chỉ mức độ thấp nhất, tồi tệ nhất, thường mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: |
| bét | Khẩu ngữ, chỉ mức thấp nhất, tồi nhất, mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Thằng đó học cũng bét thôi. |
| đỉnh | Khẩu ngữ, chỉ mức cao nhất, tốt nhất, mang sắc thái tích cực. Ví dụ: Thằng đó học cũng đỉnh đấy. |
Nghĩa 4: Thuộc hạng thấp, kém, đáng coi thường, coi khinh nhất.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mạt | Chỉ phẩm chất, địa vị thấp kém đến mức đáng khinh bỉ. Ví dụ: Bán rẻ lòng tin là chọn lựa mạt. |
| đê tiện | Trang trọng, chỉ phẩm chất đạo đức thấp kém, đáng khinh bỉ. Ví dụ: Hắn là kẻ đê tiện, không đáng tin. |
| cao quý | Trang trọng, chỉ phẩm chất đạo đức, địa vị cao đẹp, đáng kính trọng. Ví dụ: Một tấm lòng cao quý. |
Nghĩa 5: Ở vào giai đoạn cuối cùng và suy tàn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mạt | Chỉ trạng thái kết thúc, suy yếu, không còn phát triển. Ví dụ: Doanh nghiệp mạt, bảng hiệu vẫn sáng mà lòng người đã nguội. |
| suy tàn | Trang trọng, chỉ trạng thái suy yếu, đi xuống, gần kết thúc. Ví dụ: Một triều đại suy tàn. |
| hưng thịnh | Trang trọng, chỉ trạng thái phát triển mạnh mẽ, thịnh vượng. Ví dụ: Thời kỳ hưng thịnh của đất nước. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ bọ mạt hoặc các vụn nhỏ trong sinh hoạt hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để mô tả các giai đoạn cuối cùng hoặc tình trạng suy tàn trong các bài viết phân tích.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm để tạo hình ảnh về sự suy tàn hoặc thấp kém.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ các vụn nhỏ trong quá trình gia công vật liệu.
2
Sắc thái & phong cách
- Từ "mạt" có thể mang sắc thái tiêu cực khi chỉ sự thấp kém hoặc suy tàn.
- Thường được dùng trong ngữ cảnh trang trọng hơn khi nói về giai đoạn cuối cùng hoặc suy tàn.
- Trong khẩu ngữ, từ này có thể mang tính chất miêu tả đơn giản, không có cảm xúc mạnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự nhỏ bé, vụn vặt hoặc giai đoạn cuối cùng của một sự việc.
- Tránh dùng từ này khi muốn diễn đạt ý nghĩa tích cực hoặc trung lập.
- Có thể thay thế bằng từ khác khi cần diễn đạt ý nghĩa không tiêu cực.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn "mạt" với các từ gần nghĩa như "vụn" hoặc "tàn".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực của từ.
- Để dùng tự nhiên, cần cân nhắc sắc thái và ngữ cảnh cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
"Mạt" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Mạt" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "mạt" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Khi là tính từ, "mạt" thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "là" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Mạt" có thể kết hợp với các danh từ khác để tạo thành cụm danh từ, hoặc đi kèm với các phó từ chỉ mức độ khi làm tính từ.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





